Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐẠI 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:18' 09-12-2025
    Dung lượng: 521.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 03/09/2025
    Ngày giảng: 09/09/2025
    CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH
    VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Tiết 1+2.
    Bài 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH
    VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    2. Năng lực
    - Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Biết kiểm tra một cặp (x;y) là một nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn khi
    nào. Sử dụng MTBT để kiểm tra.
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả.
    - Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao và có chất lượng.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Giáo viên: file trình chiếu bài và các VD1, 2, 3, 4, 5
    - Học sinh: SGK, VBT, SBT. Ôn lại các kiến thức về vẽ đồ thị hàm số .
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của GV – HS
    Tiến trình nội dung
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận
    với khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    c) Sản phẩm
    Bài toán mở đầu (Tr5 SGK)
    Hs: Giải được bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8.
    d) Tổ chức thực hiện:
    – GV tổ chức cho học sinh đọc bài toán và
    suy nghĩ về câu hỏi: Có thể giải bài toán đó – HS trả lời: Giải được bài toán bằng
    theo cách tương tự như “giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp
    8.
    cách lập phương trình” được hay không?

    – Đặt vấn đề:
    – HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
    Sau khi học sinh trả lời, GV có thể gợi vấn
    đề như sau: Thay vì gọi một ẩn là số quả
    cam hoặc số quả quýt thì ta có thể gọi hai ẩn
    số, một ẩn là số quả cam, một ẩn là số quả
    quýt thì sẽ thu được phương trình có dạng
    như thế nào?
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    Mục tiêu: HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, VD 1, 2, 3 (sgk – tr 6, 7)
    từ đó nhận biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    HĐ1: x + y = 17.
    HĐ1; HĐ2 (5 phút)
    – GV cho HS đọc yêu cầu của hai HĐ rồi HĐ2: 3y; 10x và hệ thức liên hệ là:
    mời HS trả lời câu hỏi; các HS khác lắng 10x + 3y = 100.
    nghe và nhận xét, góp ý (nếu có); GV tổng - Khái niệm (sgk - tr6)
    kết rút ra khái niệm phương trình bậc nhất
    - Chú ý : Mỗi PTBN hai ẩn đều có
    hai ẩn.
    vô số nghiệm
    – HS thực hiện cá nhân HĐ1 và HĐ2.
    – GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung
    trong Khung kiến thức.
    – HS ghi nội dung cần ghi nhớ.
    Ví dụ 1 (5 phút)
    – GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội VD 1(sgk – tr 6, 7)
    dung Ví dụ 1 trong SGK. GV yêu cầu HS
    thực hiện cá nhânVí dụ 1 trong 3 phút, sau
    đó GV mời HS trả lời Ví dụ 1.
    – HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài
    VD 2 (sgk – tr 6, 7)
    Ví dụ 2(5 phút)
    – GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội
    dung Ví dụ 2 trong SGK.
    – GV yêu cầu HS thực hiện ý a) Ví dụ 2
    trong 2 phút. Sau đó GV gọi một HS hoàn
    thành bảng giá trị.

    – HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bảng
    giá trị.
    – GV yêu cầu HS thảo luận ý b) theo nhóm
    hai bạn cùng bàn. Sau đó, GV tổ chức cho
    HS thảo luận và rút ra Chú ý.
    – HS thảo luận yêu cầu của ý b) với bạn để
    rút ra được kết luận phương trình bậc nhất
    hai ẩn luôn có vô số nghiệm.
    VD 3 (sgk – tr 6, 7)
    Ví dụ 3 (10 phút)
    – GV hướng dẫn HS giải câu a của Ví dụ 3.
    – GV nhắc lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc
    nhất: Lấy hai điểm thuộc đồ thị (thường là
    giao điểm với hai trục toạ độ), đường thẳng
    nối hai điểm chính là đồ thị cần vẽ.
    – Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện ý b, c
    của VD3. Sau khi hoàn thành VD3, GV rút
    ra phần Nhận xét.
    – HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV
    và ghi bài.
    2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Mục tiêu: HS nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS đọc nội dung của phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, Ví dụ 4, 5 từ đó nhận
    biết khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Kiến thức về khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    – GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu - Nghe - Khái niệm (sgk – tr8)
    hiểu, sau đó viết bảng hoặc trình chiếu nội
    dung trong Khung kiến thức và nhấn mạnh
    các ý:
    Chú ý: (sgk – tr8)
    + Cách viết hệ phương trình, trong đó thứ tự
    các phương trình trong hệ là không quan
    trọng.
    + Nghiệm của hệ là nghiệm chung của các
    phương trình trong hệ.

    + Cách viết nghiệm của một hệ phương
    trình, trong đó giá trị của x luôn đứng trước
    Ví dụ 4 (sgk/trang 9)
    giá trị của y.
    – HS đọc thông tin và ghi nội dung bài học
    vào vở.
    Ví dụ 4 (5 phút)
    – GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội
    dung Ví dụ 4 trong SGK. GV yêu cầu HS
    trả lời câu hỏi của Ví dụ 4
    – HS đọc nội dung và thực hiện Ví dụ 4 sau
    đó GV nhận xét câu trả lời của HS và kết
    luận.
    Ví dụ 5 (sgk/trang 9)
    Ví dụ 5 (10 phút)
    – GV cho HS làm bài cá nhân sau đó mời
    một HS làm VD 5.
    – GV giải thích ý nghĩa hình học nghiệm của
    hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn này
    trong Chú ý: Tọa độ giao điểm của hai
    đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai hai
    phương trình trong hệ) chính là nghiệm của
    hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    – HS tự làm và trình bày Ví dụ 5 vào vở ghi.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng phương trình và nghiệm của PT bậc nhất
    hai ẩn và hệ phương trình và nghiệm của HPT bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: LT 1; 2; 3. Phiếu học tập
    PHT
    Câu 1. Phương trình nào sau đây KHÔNG là phương trình bậc nhất hai ẩn?
    A. x – 2y = 5.
    B. 0x + 0y = –3. C. 6x + 0y = 1.
    D. 0x – 4y = 3.
    Câu 2. Phương trình 3x + y = –2 có nghiệm là cặp số nào sau đây?
    A. (1; –5).
    B. (–1; –1).
    C. (0; 2). D. (2; 4).
    Câu 3. Phương trình nào sau đây nhận cặp số (–2; 3) làm nghiệm?
    A. 2x + 3y = –5. B. 2x – 3y = 5.
    C. –2x + 3y = 5. D. 2x + 3y = 5.
    Câu 4. Nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn 5x – 2y = 4 là
    A. (x,

    5
    x + 2) với x  .
    2

    B. (x,

    5
    x + 2) với x  .
    2

    C. (x,

    5
    x – 2) với x  .
    2

    D. (x,

    5
    x – 2) với x  .
    2

     3x  y  3
    ?
    2 x  5 y  11

    Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 
    A. (–2; –3).

    C. (2; –3).

    B. (–2; 3).

    D. (2; 3).

    1
    2

    Câu 6. Cặp số ( ; 4) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?
     2x  y   3
    .
    6 x  3 y 15

    A. 

     2x  y   3
    .
    6 x  3 y 15

    B. 

     2x  y   3
    .
    6 x  3 y 15

    C. 

    Luyện tập 1 (5 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
    đôi trong 3 phút. GV mời hai nhóm trình
    bày nội dung thảo luận của nhóm mình.
    – HS hoạt động theo nhóm đôi, xung phong
    phát biểu trước lớp và trình bày vào vở ghi.
    – Các nhóm HS sẽ đưa ra nhiều phương
    trình, chẳng hạn như sau:
    Phương trình bậc nhất hai ẩn:
    2x – y = 3 có một nghiệm là (2; 1).
    – GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
    lại nội dung.
    Luyện tập 2 (10 phút)
    – GV chia lớp thành ba nhóm lớn, mỗi nhóm
    chia thành nhóm nhỏ
    3 – 4 HS ngồi gần nhau. Nhóm lớn 1, 2 và 3
    lần lượt làm các ý a, b và c.
    – HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
    – GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
    các ý a, b, c.
    – GV phân tích, nhận xét bài làm của HS.

    LT1: Phương trình bậc nhất hai ẩn:
    2x – y = 3 có một nghiệm là (2; 1).

    LT2: a) Nghiệm của phương trình
    là:
    (x;

    5
    2
    x – ) với x  . Biểu diễn:
    3
    3

    b) Nghiệm của phương trình là:
    (x; 3) với x  .
    Biểu diễn:

    c) Nghiệm của phương trình là:
    (–2; y) với
    y  .
    Biểu diễn:

    Luyện tập 3 (5 phút)

    2 x  y   3
    .
     6 x  3 y  15

    D. 

    LT3

    – GV cho HS làm việc cặp đôi làm Luyện – Khi x = 0 và
    tập 3.
    y = –2 thì
    HS hoạt động cặp đôi và trình bày vào vở
     x – 2y = 0 + 4 = 4 nên (0; –
    ghi.
    2) là nghiệm phương trình
    - Sau đó, GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày
    thứ nhất;
    lời giải. GV phân tích, nhận xét bài làm của
     4x + 3y = 0 – 6 = –6  5 nên
    HS.
    (0; –2) không là nghiệm của
    phương trình thứ hai.
    Vậy (0; –2) không là nghiệm của hệ
    phương trình đã cho.
    – Khi x = 2 và y = –1 thì

    Đáp án PHT
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    B

    A

    D

    A

    C

    B

     x – 2y = 2 + 2 = 4 nên (2; –1)
    là nghiệm phương trình thứ
    nhất;
     4x + 3y = 8 – 3 = 5 nên (2 ; –
    1) là nghiệm của phương
    trình thứ hai.
    Vậy (2; –1) là nghiệm của hệ
    phương trình đã cho

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức về hệ hai phương trình bậc
    nhất hai ẩn để trả lời câu hỏi của phần Vận dụng (một phần riêng của câu hỏi trong
    Tình huống mở đầu).
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Vận dụng.
    c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Vận dụng
    Vận dụng (5 phút)
    – GV cho HS hoạt động nhóm đôi để kiểm Cặp số (7; 10) là nghiệm của hệ
    tra các cặp số đã cho có là nghiệm của hệ phương trình đã cho. Một phương
    phương trình hay không và nêu ra một án về số cam và số quýt thoả mãn
    yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả
    phương án về số cam và số quýt.
    quýt.
    – HS thực hiện phần Vận dụng.
    – Sau đó GV mời một nhóm trả lời câu hỏi
    Vận dụng.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    – GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm hệ phương trình
    bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

    – Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1.2; 1.3 và 1.5.

    Ngày soạn: 06/09/2025
    Ngày giảng:
    Tiết 3+4+5+6.
    Bài 2. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương
    pháp cộng đại số.
    - Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
    (MTCT).
    2. Năng lực
    - Biết sử dụng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số để giải phương
    trình
    - Biết sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ phươg trình.
    3. Phẩm chất
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập,…
    – Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV – HS
    Tiến trình nội dung
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề về việc giải hệ hai phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    c) Sản phẩm: suy nghĩ về tình huống mở đầu của HS.
    d) Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Tình huống mở đầu (2 phút)
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung của Tình
    huống mở đầu.

    - HS suy nghĩ về tình huống mở đầu và nảy
    sinh nhu cầu tìm hiểu cách giải hệ hai
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    1. Phương pháp thế
    Mục tiêu: HS biết cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp
    thế.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ1 và Ví dụ 1, từ đó biết được cách giải hệ phương
    trình bằng phương pháp thế.
    Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1. Luyện tập 1, 2, 3 và Ví dụ 1, 2,
    3.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Phương pháp thế (5 phút)
    HĐ1.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các 1. Từ phương trình thứ nhất, ta có: x
    yêu cầu trong HĐ1. Sau đó, GV yêu cầu = 3 – y.
    HS nêu cách giải hệ phương trình bậc nhất
    Thế vào phương trình thứ hai ta
    hai ẩn bằng phương pháp thế.
    được: 2(3 – y) – 3y = 1, suy ra y = 1.
    – HS thực hiện cá nhân HĐ1.
    2. Với y = 1 thì x = 3 – 1 = 2. Vậy
    - GV nhận xét, kết luận và phân tích cách nghiệm của hệ đã cho là (2; 1).
    giải hệ phương trình bằng phương pháp
    thế.
    VD1 (sgk)
    – GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung
    trong Khung kiến thức.
    Ví dụ 1 (5 phút)
    – GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong
    3 phút để giải hệ phương trình của Ví dụ 1
    bằng phương pháp thế.
    - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
    – Sau 3 phút, GV chữa bài và hướng dẫn chi
    tiết các
    Luyện tập 1
    bước làm cho HS.
    a) (–13 ; –5). Tình huống biểu diễn x
    Luyện tập 1 (5 phút)
    – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 4 theo y;
    phút. Sau đó, GV gọi hai HS lên bảng trình b) (1 ; –5). Tình huống biểu diễn y
    theo x.
    bày lời giải.
    – HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1.
    - GV cần lưu ý cho HS, có thể chọn cách
    biểu diễn x theo y hoặc biểu diễn y theo x.

    Ví dụ 2 (5 phút)
    Ví dụ 2
    – GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 2.
    - HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
    - GV lưu ý cho HS: Nếu từ hệ đã cho, bằng
    phương pháp thế ta dẫn đến một phương
    trình vô nghiệm thì hệ đã cho vô nghiệm. Luyện tập 2
    Biểu diễn y theo x từ phương trình
    Luyện tập 2 (5 phút)
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 3 thứ nhất, kết quả hệ vô nghiệm.
    phút.
    - GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
    - GV phân tích, nhận xét bài làm của HS.
    Ví dụ 3
    Ví dụ 3 (5 phút)
    – GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3.
    - HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
    – GV lưu ý cho HS: Nếu từ hệ đã cho ta
    dẫn đến một phương trình nghiệm đúng
    với mọi x, y thì hệ đã cho có vô số nghiệm.
    Luyện tập 3 (5 phút)
    – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực
    hiện các câu của Luyện tập 3.
    – HS thực hiện Luyện tập 3.
    - GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
    - GV phân tích, nhận xét bài làm của HS.

    Luyện tập 3
    x 1 
    Hệ có nghiệm là  x;
     , với


    x

    3



    tuỳ ý.

    2. Phương pháp cộng đại số
    Mục tiêu: HS biết cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp
    cộng đại số.
    Nội dung: HS thực hiện các HĐ2 và Ví dụ 4, Ví dụ 5 từ đó biết được cách giải hệ
    phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
    Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ2 và Ví dụ 4, Ví dụ 5.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    HĐ2:
    Phương pháp cộng đại số (6 phút)
    1. Cộng từng vế của hai phương
    – GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
    trình ta được: 3x = 9 nên x = 3.
    các yêu cầu trong HĐ2.
    2. Với x = 3 ta có 3 – 2y = 6 nên
    – HS thực hiện cá nhân HĐ2.

    - GV yêu cầu HS nêu cách giải hệ hai
    phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
    phương pháp cộng đại số.

    y=

    - GV nhận xét, kết luận và phân tích cách
    giải hệ phương trình bằng phương pháp
    cộng đại số.

    (3;

    3
    .
    2

    Vậy nghiệm của hệ đã cho là
    3
    ).
    2

    – GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung
    trong Khung kiến thức.
    Ví dụ 4 (5 phút)
    – GV hướng dẫn HS giải hệ phương trình
    của Ví dụ 4 bằng phương pháp cộng đại số.
    - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Ví dụ 4
    - GV cần lưu ý cho HS trường hợp hệ số
    của x đối nhau: Cộng từng vế hai phương
    trình.
    Ví dụ 5 (5 phút)
    – GV hướng dẫn HS giải hệ phương trình
    của Ví dụ 5 bằng phương pháp cộng đại số.
    Ví dụ 5
    - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
    - GV cần lưu ý cho HS trường hợp hệ số
    của x bằng nhau: Trừ từng vế hai phương
    trình.
    Luyện tập 4 (5 phút)
    - GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng
    với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy
    làm một ý a hoặc b trong 3 phút.

    Luyện tập 4
    a) Nghiệm của hệ là (3; 4).
    b) Nghiệm của hệ là (–3; 4).

    - HS tự làm bài tại lớp.
    - GV gọi hai HS đại diện hai dãy lên
    bảng trình bày lời giải.
    Ví dụ 6 (5 phút)
    – GV hướng dẫn HS giải hệ phương trình
    của Ví dụ 6 bằng phương pháp cộng đại
    số.
    *Cần lưu ý cho HS trường hợp hệ số của x
    hoặc y không bằng nhau hoặc không đối

    Ví dụ 6

    nhau, ta có thể đưa về trường hợp đã xét
    bằng cách nhân hai vế của mỗi phương
    trình với một số thích hợp (khác 0).

    Luyện tập 5
    Nghiệm của hệ là (0; 2).

    Luyện tập 5 (5 phút)
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong
    vòng 3 phút. Sau đó, GV gọi HS lên bảng
    trình bày lời giải.

    Ví dụ 7

    Ví dụ 7 (5 phút)
    – GV hướng dẫn HS giải hệ phương trình
    của Ví dụ 7 bằng phương pháp cộng đại
    số trong trường hợp hệ có vô số nghiệm.
    Luyện tập 6(5 phút)
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong
    vòng 3 phút.
    – HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của
    GV.

    Luyện tập 6
    Nhân hai vế của phương trình thứ
    nhất với (–2) và chia hai vế của
    phương trình thứ hai cho (–2), ta
    được:
    {x− y = −2
    x− y = −4.
    Trừ từng vế hai phương trình của hệ
    mới ta có 0x + 0y = 2.
    (1)

    - GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
    Do không có giá trị nào của x thỏa
    mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình
    đã cho vô nghiệm.
    3. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    Mục tiêu: HS biết cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
    MTCT.
    Nội dung: HS đọc nội dung của phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, từ đó biết sử dụng
    MTCT để tìm nghiệm của hệ phương trình.
    Sản phẩm: Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng MTCT.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm *Cách tìm nghiệm của hệ hai
    của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn phương trình bậc nhất hai ẩn.
    (10 phút)
    (sgk –tr15)
    – GV yêu cầu HS tự đọc thông tin từ phần
    Đọc hiểu - Nghe hiểu và thực hiện theo các
    bước.
    – HS đọc thông tin và thực hiện với MTCT
    của mình.

    Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp với loại máy
    tính mà HS đang sử dụng.
    – GV quan sát và hỗ trợ HS trong lúc thực
    hành.
    Thực hành (5 phút)
    – GV tổ chức cho HS thực hành giải hệ
    phương trình bằng MTCT. Cần lưu ý đến
    loại máy tính HS đang sử dụng.
    – HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
    *GV lưu ý với HS khi sử dụng MTCT để
    giải hệ phương trình ở ý c, cần đưa hệ về
    dạng
    8 x  2 y  6
    .

     4x  y  3

    Thực hành
    a) (

    11 14
    ;
    ).
    5 5

    b) Hệ vô nghiệm.
    c) Hệ có vô số nghiệm.
    Hệ đã cho có nghiệm là:
    (x, 4x – 3), với x  .
    Bài 1.9 (sgk -16)
    a)  2;0  ;
    b) Vô số nghiệm: (x,

    1
    2
    x )
    3
    3

    với x  .;
    c) Vô nghiệm
    9
    d)  ; 15  .

    Bài 1.9 (sgk -16)

    2



    – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.9.
    – HS thực hiện bài 1.9 và ghi bài.
    + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
    phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các
    HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Mục tiêu: Củng cố cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương
    pháp thế, phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay.
    Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK. Phiếu học tập1, PHt 2
    Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.
    Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời
    giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng
    kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc, ...
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
     x y 8
    . Cho các khẳng định sau:
    2 x  3 y  9

    Câu 1. Cho hệ phương trình 

    (i) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn y theo x ta được: y = x – 8.
    (ii) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn x theo y ta được: x = 8 – y.
    (iii) Nghiệm của hệ là cặp số (3; –5).

    Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
    A. 0.
    B. 1.
    C. 2.

    D. 3.

    1
    1
     x  y  1
    . Cho các khẳng định sau:
    Câu 2. Cho hệ phương trình  2 2
     3 x  3 y  5

    (i) Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ
    hai ta được phương trình: 6y = –1.
    (ii) Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ
    hai ta được phương trình: 0x = –1.
    (iii) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
    (iv) Hệ phương trình đã cho có nghiệm.
    Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
    A. 0.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 3.
     2x  y  4
    là (a; b).
    6 x  5 y  12

    Câu 3. Biết rằng nghiệm của hệ phương trình 
    Giá trị của T = 2a + 3b là
    A. 8.
    B. –8.

    C. 11.

    D. 10.

     3x  y  7
    là (a; b).
    3x  4 y  10

    Câu 4. Biết rằng nghiệm của hệ phương trình 
    Giá trị của T = a3 + b3 là
    A. –7.
    B. 9.

    C. –9.

    D. 7.

     2 x  3 y  1
    . Khẳng định nào sau đây là SAI?
     6 x  9 y  3

    Câu 5. Cho hệ phương trình 

    A. Hệ đã cho có nghiệm là (2;

    5
    ).
    3

    B. Hệ đã cho vô nghiệm.

    C. Hệ đã cho có nghiệm là (4; 3).
    D. Hệ đã cho có nghiệm là (x,

    1
    2
    x + ) với x  .
    3
    3

    Câu 6. Hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm?
    3x  2 y  5
    .
    12 x  8 y  20

     x  2y  4
    .
    3x  y  5

    B. 

    5 x  2 y  1
    .
     4x  3y  6

    D. 

    A. 

    C. 



    4 x  3 y  1
    .
     8 x  6 y  2

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1. Điền vào chỗ trống cho phù hợp:

    Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
    + Bước 1: Từ một phương trình của hệ, ……………… một ẩn theo ẩn kia rồi
    ……………… vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn
    chứa ……………… ẩn.
    + Bước 2: Giải phương trình ……………… vừa nhận được, từ đó suy ra
    ……………… của hệ đã cho.
    Câu 2. Điền vào chỗ trống cho phù hợp:
    Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
    Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào
    đó trong hai phương trình ……………… hoặc ………………, ta có thể làm
    như sau:
    + Bước 1: ……………… hay ……………… từng vế của hai phương trình
    trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa ……………… .
    + Bước 2: Giải phương trình ……………… vừa nhận được, từ đó suy ra
    ……………… của hệ đã cho.
    Bài 1.6 (8 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.6a và 1.6c.
    + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
    phút,
    – HS thực hiện bài 1.6a, c và ghi bài.
    - 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo
    dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
    kết.
    Bài 1.7 (8 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.7.
    + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
    phút,
    – HS thực hiện bài 1.7 và ghi bài.
    - 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo
    dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
    kết.

    Bài 1.6
    a) (10 ; 7) ;
    c) Vô nghiệm.

    Bài 1.8 (12 phút)

    PHT 1

    Bài 1.7
    a) (4 ;–3);

    b)  5;3 ;

    c) Vô số nghiệm: (x,

    x4
    ) với
    3

    x  .

    Bài 1.8
    12 9
    a)   ;   ;


    5

    5

    b) Vô nghiệm;

    – GV tổ chức cho HS làm Bài 1.8a và 1.8b. Câu 1. C; Câu 2. C; Câu 3. D
    + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 10 Câu 4. A; Câu 5. B; Câu 6. D
    phút,
    PHT 2
    – HS thực hiện bài 1.8a, b và ghi bài.

    - 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo Câu 1. Biểu diễn, thế, một, một ẩn,
    dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng nghiệm.
    kết.
    Câu 2. Bằng nhau, đối nhau, cộng,
    * GV lưu ý cho HS với bài 1.8, HS có thể
    trừ, một ẩn, một ẩn, nghiệm.
    lựa chọn một trong hai phương pháp thế
    hoặc phương pháp cộng đại số để giải hệ
    phương trình.
    - GV chữa PHt các nhóm
    Hoạt động 4: Vận dụng
    Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức về giải hệ hai phương trình bậc nhất
    hai ẩn để giải quyết một bài toán liên quan đến Hóa học.
    Nội dung: HS thực hiện Vận dụng 1, Vận dụng 2 (sgk- Tr12; 16); Bài tập thêm
    Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 của một trường là 660 em, trong đó có 413
    em là học sinh giỏi. Biết rằng số học sinh giỏi khối 8 chiếm tỉ lệ 60% số học sinh
    của khối 8, số học sinh giỏi khối 9 chiếm tỉ lệ 65% số học sinh khối 9.
    a) Gọi x và y lần lượt là số học sinh của khối 8 và khối 9 (x, y  *, x, y < 660).
    Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x và y.
    b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm số học sinh của mỗi khối.
    Sản phẩm: Lời giải của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng
    dẫn của GV.
    Vận dụng 1 (6 phút)
    Vận dụng 1
    3 x  8 y  84
    - GV hướng dẫn HS vận dụng phương
    .
    a) 
     x  2 y  36
    pháp thế giải hệ hai phương trình bậc nhất
    hai ẩn đã được học, để giải quyết vấn đề
    b) Nghiệm của hệ phương trình trên
    của tình huống mở đầu.
    là (60; 12).
    – HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV. Số cây bắp cải được trồng trên mảnh
    vườn đó là:
    60 . 12 = 720 (cây).

    Vận dụng 2 (12 phút)
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để
    thảo luận thực hiện nhiệm vụ của phần Vận
    dụng trong 10 phút,
    - HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng
    dẫn của GV

    Vận dụng 2
    b)Ta có hệ phương trình:
     x  y  2000

     0, 2 x  0, 05 y
     0,1
    
    2000

    - GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình
    bày, các nhóm khác nhận xét, GV tổng kết.
    Bài tập thêm (12 phút)
    - GV tổ chức cho HS làm việc
     
    Gửi ý kiến