Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐẠI 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:23' 09-12-2025
    Dung lượng: 732.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 10/10/2025
    Ngày dạy: 15/10/2025
    Tiết 18+19
    LUYỆN TẬP CHUNG
    I. Mục tiêu
    1.Kiến thức
    - Phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu đưa về phương trình bậc nhất;
    - Bất đẳng thức và các tính chất.
    - Tính chất của bất đẳng thức: Bắc cầu; Tính chất liên quan đến phép cộng, phép
    nhân.
    2. Năng lực
    - Giải được phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu đưa về phương trình bậc
    nhất.
    - Vận dụng sự liên hệ giữa phép cộng, phép nhân và bất đẳng thức; tính chất bắc cầu
    để chứng minh bất đẳng thức.
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, cẩn thận
    - Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
    đánh giá và tự đánh giá.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
    nhóm; Không né tránh, đồ lỗi; nhận trách nhiệm khi minh làm sai...
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: - SGK, thước thẳng, kế hoạch bài dạy, ti vi, máy vi tính.
    2. Học sinh: - SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của GV – HS
    Tiến trình nội dung
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu:
    Ôn tập kiến thức và tạo hứng thú vào bài.
    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời
    câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn.
    Câu 1. Điền vào chỗ trống (….) những từ/cụm từ thích hợp để hoàn thiện nội
    dung sau cho đúng:
    Để giải phương trình tích (ax  b)(cx  d)  0 , ta giải hai phương trình
    ……………………………và ………………….. Sau đó lấy………………….các
    nghiệm của chúng.
    Câu 2. Điền vào chỗ trống (….) những từ/cụm từ thích hợp để hoàn thiện nội dung
    sau cho đúng:
    Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường…………………………..để tất cả
    các mẫu thức trong phương trình đều …….và gọi là ………………….của phương
    trình

    Câu 3 Điền vào chỗ trống (….) những từ/cụm từ thích hợp để hoàn thiện nội dung
    sau cho đúng:
    Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
    Bước 1. Tìm……………………………………của phương trình.
    Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi……………..
    Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.
    Bước 4. Trong các ………..tìm được của ……ở Bước 3,…………..thỏa mãn điều
    kiện xác định chính là…………….của phương rình đã cho.
    Chọn phương án đúng trong các câu sau:
    Câu 4. Điều kiện xác định của phương trình
    A. x  0 .

    1
    2

    B. x  .

    x2
    3

    0
    x
    2x  1
    1
    2

    1
    2

    D. x  0 hoặc x  .

    C. x  0 và x  .

    Câu 5. Điều kiện xác định của phương trình

    1
    x 1
    2

     x 3.

    B. x  1 và x  1 .

    C. x  3 .

    Câu 6. Tập nghiệm của phương trình

    1
    x 3
    3

    x2
    2x

    A. x  1 .
    thuộc .

    A. 1 .
    B. 2 .
    C. 3 .
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    Câu 1: ĐS: ax  b  0 ; cx  d  0 ; tất cả.
    Câu 2: ĐS: đặt điều kiện cho ẩn; khác 0; điều kiện xác định

    D. Xác định với mọi x

    D.  .

    Câu 3: ĐS: điều kiện xác định; khử mẫu; giá trị; ẩn; giá trị nào; nghiệm.
    Câu 4: C
    Câu 5. D
    Câu 6. D
    d) Tổ chức thực hiện:
    Trò chơi “Ô số may mắn”
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Luật chơi:
    Có 6 ô số tương ứng với 6 câu hỏi. Mỗi
    câu hỏi có 30 giây để suy nghĩ và trả lời.
    Bạn nào sẽ giơ ta nhanh nhất để giành
    quyền trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được
    nhận phần thường bằng cách quay
    thưởng. nếu trả lời sai sẽ nhường quyền
    trả lời cho bạn khác và cũng không được
    quay thưởng.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - Lớp trưởng lên điều hành trò chơi.

    - HS dưới lớp cá nhân giơ nhanh tay
    dành quyền trả lời.
    * Báo cáo, thảo luận
    - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay
    ô số.
    - HS khác nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    - GV đưa ra đáp án và nhận xét.
    Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào
    bài Luyện tập.
    Hoạt động 2: Luyện tập
    Dạng 1: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất một
    ẩn hoặc phương trình tích.
    a) Mục tiêu: Củng cố, rèn kĩ năng giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về
    phương trình bậc nhất một ẩn hoặc phương trình tích.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2 và Bài tập 2.13 đến 2.14.

    * GV giao nhiệm vụ học tập 1
    -Gv chiếu nội dung 2.1.1(Ví dụ 1/SGK36).
    HS thực hiện nhiệm vụ 1
    - Hoạt động cá nhân hoàn thành nội
    dung 2.1.1.
    * Báo cáo, thảo luận
    - HS lên bảng trình bày nội dung 2.1.1.
    - Các hs khác nhận xét.
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2
    - Gv chiếu nội dung 2.1.2. (Ví dụ 2/SGK
    trang 36)
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2
    - Hoạt động cá nhân hoàn thành nội
    dung 2.1.2.
    - Bốn học sinh lên bảng trình bày, học
    sinh dưới lớp lớp hoàn thành vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Bốn học sinh lên bảng làm, những học
    sinh ở dưới quan sát và nhận xét bài làm
    của bạn.
    * Kết luận, nhận định
    - GV đưa ra đáp án đúng và nhận xét bài
    làm của học sinh.

    1. Dạng 1: Giải phương trình chứa ẩn
    ở mẫu quy về phương trình bậc nhất
    một ẩn hoặc phương trình tích.
    a/ Ví dụ 1/SGK-Trang 36.
    b/ Ví dụ 2
    c/ Bài Tập
    Bài 2.13/SGK trang 37
    Để loại bỏ x% một loại tảo độc khỏi
    một hồ nước, người ta ước tính chi phí
    cần bỏ ra là C  x  

    50x
    (triệu đồng),
    100  x

    với 0  x  100
    Nếu chi phí bỏ ra là 450 triệu đồng thì
    50 x
    .ĐKXĐ: 𝑥 ≠ 100.
    100  x
    x
    hay 9 
    .
    100  x

    Ta có 450 

    Suy ra 9 100  x   x
    9 x  x  900
    10 x  900
    x  90 .

    Vậy nếu bỏ ra 450 triệu thì sẽ loại bỏ
    được 90% tảo độc.

    * GV giao nhiệm vụ học tập 3
    - Gv chiếu nội dung 2.1.4. (Bài
    2.13/SGK trang 37)
    - HS hoạt động nhóm để hoàn thành nội
    dung 2.1.3.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3
    - HS hoạt động nhóm (mỗi nhóm 4- 6
    học sinh) để hoàn thành nội dung 2.1.3.
    * Báo cáo, thảo luận
    - HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
    - HS trong 1 nhóm có kết quả đúng nhất
    sẽ kiểm tra các nhóm còn lại và báo cáo.
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét bài làm của các nhóm.

    Bài tập 2.14 Giải các phương trình
    sau:
    a)

    ĐKXĐ: x  2 .
    Quy đồng mẫu hai vế của phương
    trình(1) ta được

    x 2  4x
    x 8
    3



    x4
    x3  8

    .

     x  1 x  4  0

    Suy ra

    x  1 hoặc x  4 .

    Kết hợp với ĐKXĐ, phương trình có
    hai nghiệm x  1 và x  4 .
    b)

    * GV giao nhiệm vụ học tập 4
    - Gv chiếu nội dung 2.1.3. (Bài
    2.14/SGK trang 37)
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3
    - Hoạt động cá nhân hoàn thành nội
    dung 2.1.3.
    - Hai học sinh lên bảng trình bày, học
    sinh dưới lớp lớp hoàn thành vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Bốn học sinh lên bảng làm, những học
    sinh ở dưới quan sát và nhận xét bài làm
    của bạn.
    * Kết luận, nhận định
    - GV đưa ra đáp án đúng và nhận xét bài
    làm của học sinh.

    1
    2
    x4
    (1)
     2
     3
    x  2 x  2x  4 x  8

    2x
    3
    x  12
    (2)

     2
    x  4 x  4 x  16

    ĐKXĐ: x  4 và x  4.
    Quy đồng mẫu hai vế của phương
    trình(2), ta được

    2x 2  11x  12
    x  16
    2



    x  12
    x 2  16

    Suy ra 2x  x  5  0 .
    x  0 và x  5 .

    Kết hợp với ĐKXĐ, phương trình có
    hai nghiệm x  0 và x  5.
    2.1.4 Bài tập 2.13 Để loại bỏ x% một
    loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta
    ước tính chi phí cần bỏ ra là
    50x
    (triệu đồng), với
    100  x
    0  x  100

    C  x 

    Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có
    thể loại bỏ được bao nhiêu phần trăm
    loại tảo độc đó?
    ĐKXĐ: 𝑥 ≠ 100.
    Ta có 450 

    50 x
    100  x

    hay 9 

    x
    .
    100  x

    Suy ra 9 100  x   x
    9 x  x  900
    10 x  900 .

    x = 90
    Vậy nếu bỏ ra 450 triệu thì sẽ loại bỏ
    được 90% tảo độc.
    Dạng 2: Chứng minh bất đẳng thức đơn giản
    a) Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng sử dụng bất đẳng thức và các tính chất của bất đẳng thức.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 3, bài tập 2.15 và bài tập 2.9,
    * GV giao nhiệm vụ 1:
    Dạng 2: Chứng minh bất đẳng thức
    GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nội dạng đơn giản.
    dung 2.2.1.
    Ví dụ 3 SGK/37
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    - HS hoạt động cá nhân trả lời nội dung Bài 2.15 SGK/37 Cho a > b. Chứng
    - HS trình bày vào vở
    minh rằng :
    * Báo cáo, thảo luận 1:
    a) 2a + 1 < 2b + 2
    - HS trả lời tại chỗ trả lời
    Từ a < b, ta có 2a < 2b.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV đưa ra đáp án chiếu trên máy chiếu Suy ra 2a + 1 < 2b + 1 (1)
    và nhận xét câu trả lời
    Vì 1 < 2 nên 2b + 1 < 2b + 2 (2)
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá về thái Theo tính chất bắc cầu, từ (1) và (2)
    độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động suy ra 2a +1 < 2b + 2
    của HS và chốt kiến thức.
    b) 1 – 3a < 3 – 3b
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2
    - GV yêu cầu đọc nội dung 2.2.2. (Bài Từ a > b, ta có –3a < –3b.
    Suy ra 1 –3a < 1 –3b
    (3)
    2.15 trang 37 SGK).
    - Hoàn thành nội dung 2.2. theo nhóm 2 Vì 1 < 3 nên 1–3b < 3 –3b (4)
    học sinh trong 2 phút.
    Theo tính chất bắc cầu, từ (3) và (4)
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2
    suy ra 1–3a < 3–3b
    - 1HS đứng tại chỗ đọc nội dung Bài
    2.15.
    - Học sinh hoạt động theo nhóm làm bài
    2.15.
    * Báo cáo, thảo luận 2
    - Đại diện một nhóm trình bày.
    * GV giao nhiệm vụ học tập 3
    - GV yêu cầu đọc nội dung (bài 2.9
    trang 35 SGK).
    - Hoàn thành nội dung theo cặp đôi 2
    phút.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3

    - 1HS đứng tại chỗ đọc nội dung
    - Học sinh hoạt động theo cặp đôi làm
    nội dung
    * Báo cáo, thảo luận 3
    - Đại diện 1 cặp đôi trình bày.
    - Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét bài
    của cặp đôi đó.
    * Kết luận, nhận định 3
    * GV giao nhiệm vụ học tập 4
    - GV yêu cầu đọc nội dung 2.2.4. (bài
    2.10 trang 35 SGK).
    - Hoàn thành nội dung 2.2.4. theo cặp
    đôi 2 phút.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 4
    - 1HS đứng tại chỗ đọc nội dung 2.2.4.
    - Học sinh hoạt động theo cặp đôi làm
    nội dung 2.2.4.
    * Báo cáo, thảo luận 4
    - Đại diện 1 cặp đôi trình bày.
    - Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét bài
    của cặp đôi đó.
    * Kết luận, nhận định 4
    * GV giao nhiệm vụ học tập 5
    - GV yêu cầu đọc nội dung 2.2.5. (bài
    2.11 trang 35 SGK).
    - Hoàn thành nội dung 2.2.5. theo cặp
    đôi 2 phút.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 5
    - 1HS đứng tại chỗ đọc nội dung 2.2.5.
    - Học sinh hoạt động theo cặp đôi làm
    nội dung 2.2.5.
    * Báo cáo, thảo luận 5
    - Đại diện 1 cặp đôi trình bày.
    - Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét bài
    của cặp đôi đó.
    * Kết luận, nhận định 5

    Bài tập 2.9 trang 35 SGK.
    a) 5a + 7 và 5b + 7
    Từ a < b, ta có 5a < 5b.
    Suy ra 5a + 7 < 5b + 7
    b) – 3a – 9 và – 3b – 9
    Từ a < b, ta có –3a > –3b.
    Suy ra –3a – 9 < –3b – 9
    Bài 2.10 SGK/35 So sánh hai số a và
    b
    a) a + 1954 < b + 1954
    Từ a + 1954 < b + 1954
    Suy ra a < b
    b) – 2a > – 2b
    Từ – 2a > – 2b
    Suy ra a < b
    Bài 2.11 SGK
    2023
    2024
    
    2024
    2023
    2023
    2024
    2023
    
    Có 
    hay 
     1 (1)
    2024
    2024
    2024
    2023
    2024
    2024
    
    Và 
    hay 1  
    (2)
    2023
    2023
    2023
    2023
    2024
    Từ (1) và (2) suy ra 
    
    2024
    2023
    a) 

    34 26

    11 9
    34 33
    34


    hay  3 (1)
    11 11
    11
    27 26
    26


    hay 3 
    (2)
    9
    9
    9
    34 26
    Từ (1) và (2) suy ra

    11 9
    b)

    Hoạt động 3: Vận dụng
    a) Mục tiêu:- Vận dụng các bước giải bài toán, kiến thức về bất đẳng thức để giải
    bài toán có nội dung thực tiễn.
    b) Nội dung: HS làm bài tập
    Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn
    học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14 h00
    ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền nhà tài trợ dự kiến là

    30 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá
    mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30000 đồng. Hỏi có
    thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?
    GV giao nhiệm vụ:
    Gọi x là số bạn học sinh có thể tham
    - HS đọc nội dung bài tập mà gv chiếu gia được (học sinh) ( x  N * )
    lên
    - Hs thảo luận nhóm
    Theo bài ra, số tiền còn lại sau khi thu
    -HS thực hiện nhiệm vụ:
    dịch vụ và phòng nghỉ là: 30 – 17 =13
    -Báo cáo, thảo luận :
    (triệu đồng) = 13 000 (nghìn đồng)
    Học sinh trình bày, các học sinh khác
    Số tiền ăn sáng, ăn trưa và ăn tối của
    nhận xét.
    một bạn là : 60 +30 +60 = 150 (nghìn
    - Kết luận, nhận định:
    đồng)
    Như vậy số tiền ăn của x học sinh trong
    chuyến đi là 150x (nghìn đồng)
    Khi đó ta có: 150x  13000
    Suy ra x 

    260
    13000
    hay x 
     86,  6 
    3
    150

    Mà x  N * nên số bạn học sinh nhiều
    nhất có thể tham gia được là 86 bạn.
    Hướng dẫn tự học ở nhà.
    - Ôn tập cách chứng minh bất đẳng thức dạng đơn giản.
    - Xem lại các bài đã làm.
    - Hoàn thành trình bày lời giải bài SGK trang 35-37 vào vở.
    - Chuẩn bị bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn.

    Ngày soạn: 12/10/2025
    Ngày dạy: 21/10/2025
    Tiết 20+21+22
    BÀI 6: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn
    - Nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    - Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    2. Năng lực
    - Nhận biết được khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của bất
    phương trình bậc nhất một ẩn
    - Giải được bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    - Giải được bất phương trình đơn giản, đưa về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
    - Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
    đánh giá và tự đánh giá
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
    nhóm.
    II. Thiết bị dạy hoc và học liệu
    1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, thước thẳng, máy tính bỏ túi, kéo,
    giấy A4, nam châm, phấn các màu, mô hình….
    2. Học sinh: SGK, SBT, tham gia nhóm Zalo bộ môn (Hỗ trợ tự học của GV và
    PHHS), 1 vở nháp, 1 vở tự học ở nhà Gv chấm lấy điểm thường xuyên, 3 vở ghi lưu
    bài cô dạy (Sáng, chiều, tối), điện thoại, Meet, thước kẻ (Thước thẳng), máy tính
    casio Fx 580 –VN, ...
    III. Tiến trình dạy học.
    Hoạt động của GV – HS
    Tiến trình nội dung
    Hoạt động 1:Khởi động
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    b) Nội dung: Bài toán mở đầu.
    c) Sản phẩm: Kết quả xử lý tình huống/ Có động cơ muốn học tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
    GV chia sẻ lên màn chiếu các - Khi cộng cùng một số vào hai vế của một
    nhiệm vụ.
    bất đẳng thức ta được một bất đẳng thức mới
    NV 1: GV cho hs trả lời câu hỏi 1. cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

    Câu 1: Nhắc lại Liên hệ giữa thứ tự Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
    và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức
    phép nhân trong bât đẳng thức.
    với cùng một số dương ta được một bất đẳng
    NV 2: Gv yêu cầu học sinh giải bài thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã
    toán theo dạng giải bài toán có lời cho.
    văn thông thường.
    - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức
    Câu 2. Bài toán: Bạn Thanh có 100
    nghìn đồng. Bạn muốn mua một
    cái bút có giá 18 nghìn đồng và một
    số quyển vở, mỗi quyển vở giá 7
    nghìn đồng, Hỏi bạn Thanh mua
    được nhiều nhất bao nhiêu quyển
    vở?

    với cùng một số âm ta được một bất đẳng
    thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã
    cho.

    * GV nêu cách giải khác:

    Số quyển vở bạn Thanh có thể mua là:
    82 : 7  11, 71 (quyển vở)

    Câu 2:
    Số tiền còn lại sau khi bạn Thanh mua 1 cái
    bút là: 100  18  82 (nghìn đồng)

    Đặt x (quyển) là số vở bạn Thanh
    có thể mua  x  *  , Từ đề bài toán Vì số vở là số tự nhiên nên thực tế bạn Thanh
    có thể mua nhiều nhất là 11 quyển vở.
    ta có hệ thức: 7 x  18  100
    - Hệ thức có tên gọi là gì? Cách giải
    hệ thức?
    - Để có thể kiểm tra kết quả câu 2
    bài HS giải có bằng với kết quả ở
    cách GV nêu không  Tìm hiểu
    bài mới
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu của GV
    NV 1: Cá nhân 1 HS đứng tại chỗ
    trả lời câu 1
    NV 2: 1 HS lên bảng giải.
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    HS: Báo cáo sản phẩm tự học trong
    1 thời gian quy định.
    GV: Chụp sản phẩm tự học đẩy lên
    Zalo và câu lên máy chiếu + bảng
    điện tử để chữa, chấm.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm .

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a) Mục tiêu: Nhận biết bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm bất phương trình
    bậc nhất một ẩn. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
    b) Nội dung: Ví dụ 1, Luyện tập 1, Luyện tập 2, Ví dụ 2, Luyện tập 3, Ví dụ 3, Ví
    dụ 4, Ví dụ 5, Luyện tập 4, Vận dụng SGK.
    c) Sản phẩm: Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm bất phương
    trình bậc nhất một ẩn.
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất
    - Từ hệ thức ở bài toán mở đầu, GV một ẩn
    dẫn dắt, gợi ý học sinh hình thành Khái niệm bất phương trình bậc nhất một
    khái niệm bất phương trình bậc ẩn
    nhất một ẩn.
    - Ta nói hệ thức 7 x  18  100 là bất phương
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên trình với ẩn là x.
    cứu, thảo luận về cách giải của VD - Trong bất phương trình này, 7 x  18 là vế
    1 Trong vòng 3 phút
    trái, 100 là vế phải.
    VD 1. Bất phương trình nào sau - Ta có thể biến đổi bất phương trình này về
    đây là bất phương trình bậc nhất dạng 7 x  82  0 .
    - Hệ thức này là bất phương trình bậc nhất
    một ẩn x?
    với ẩn là x.
    b) 5x  5  0 ;
    3x  16  0 ;
    * Bất phương trình dạng ax  b  0 (hoặc
    c) x 2  4  0 ;
    d) 3x  0 .
    ax  b  0; ax  b  0; ax  b  0 ) trong đó a, b là
    hai số đã cho a  0 được gọi là bất phương
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    trình bậc nhất một ẩn x.
    - HS thực hiện nhiệm vu
    VD 1.
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    - Bất phương trình ở câu a), b), d) là bất
    phương trình bậc nhất một ẩn x.
    Bước 4: Kết luận
    - Bất phương trình ở câu c) không là bất
    GV: Chốt kết luận
    phương trình bậc nhất một ẩn x vì x 2  4 là
    một đa thức bậc hai.
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên
    cứu, thảo luận tìm cách giải của
    LT1 Trong vòng 3 phút
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

    LT 1. Bất phương trình nào sau đây là bất
    phương trình bậc nhất một ẩn x?
    a) 3x  7  0;
    c) x3  0.

    3
    2

    b) 4 x   0;

    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV.

    GIẢI

    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS lên bảng làm bài.
    - HS khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: 2. Cách giải bất phương trình bậc nhất
    - HS hoạt cá nhân trả lời câu hỏi một ẩn
    phần HĐ trong vòng 3 phút.

    H Đ.

    - GV hướng dẫn học sinh tự hình a) 5x  3   3  0   3 hay 5x  3 (2)
    thành các bước giải bất phương
    1
    3
    1
    b) 5 x.   3 . hay x 
    trình bậc nhất.
    5

    5

    5

    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

    * Bất phương trình bậc nhất một ẩn
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu ax  b  0  a  0  được giải như sau:
    cầu của GV.
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS đứng tại chỗ trả lời các câu
    hỏi.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:

    ax  b  0

    ax  b

    Nếu

    b
    a

    a  0 thì x   .

    b
    a

    Nếu a  0 thì x   .

    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.
    Chú ý: Các bất phương trình ax  b  0,
    ax  b  0, ax  b  0 được giải tương tự
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập: VD 2. Giải bất phương trình 2 x  4  0
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên Ta có: 2 x  4  0
    cứu, thảo luận về cách giải của
    2 x  0  4
    VD2 Trong vòng 3 phút.
    2 x  4
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
     1
    x  4.   
     2
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    x  2
    cầu của GV.
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận: Vậy nghiệm của bất phương trình là x  2

    - HS lên bảng chỉ vào ví dụ và giải
    thích từng bước của bài giải trong
    thời gian 2 phút.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên
    cứu, thảo luận về cách giải của LT3
    Trong vòng 3 phút
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu của GV
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS lên bảng làm bài.
    - HS khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.

    LT 3. Giải các bất phương trình:
    a) 6 x  5  0 ;
    b) 2 x  7  0
    GIẢI
    a) 6 x  5  0
    6x  0  5
    6 x  5

    x   5  .
    x

    1
    6

    5
    6

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x  
    b)

    5
    6

    2 x  7  0
    2 x  0  7
    2 x  7

     1
    x  7.   
     2
    7
    x
    2

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x 
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên
    cứu, thảo luận về cách giải của
    VD3, VD 4, VD 5 trong vòng 9
    phút.
    VD 3. Giải bài toán ở tình huống
    mở đầu.
    VD 4: Giải các bất phương trình:
    a) 2 x  5  3x  4
    b)
    3x  5  4 x  3

    Ví dụ 5. Một ngân hàng đang áp
    dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn
    12 tháng là 7,4%/năm. Bà Mai dự

    7
    2

    VD 3. Gọi x (quyển) là số vở mà Thanh có
    thể mua. Theo bài ra, ta có bất phương trình:
    7 x  18  100
    7 x  100  18
    7 x  82

    x

    82
    7

    Vì số vở là số tự nhiên nên Thanh có thể mua
    ít nhất 11 quyển vở.
    VD4. a) 2 x  5  3x  4 b) 3x  5  4 x  3
    2 x  3x  4  5
     x  9
    x9

    3x  4 x  3  5
    x  2

    kiến gửi một khoản tiền vào ngân
    hàng này và cần số tiền lãi hằng
    năm ít nhất là 60 triệu để chi tiêu.
    Hỏi số tiền bà Mai cần gửi tiết kiệm
    ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến
    triệu động)?
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu của GV
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - 3 HS lần lượt lên bảng chỉ vào
    các ví dụ và giải thích từng bước
    của bài giải trong thời gian 6 phút
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - HS hoạt động nhóm đôi nghiên
    cứu, thảo luận về cách giải của LT4
    trong vòng 3 phút
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu của GV
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS lên bảng làm bài.
    - HS khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.

    Vậy nghiệm của bất Vậy nghiệm của bất
    phương trình là x  9 phương trình là
    x  2

    VD 5. Gọi x (triệu đồng) là số tiền bà Mai
    cần gửi tiết kiệm. Ta có số tiền lãi gửi tiết
    kiệm x (triệu đồng) trong một năm là 0,074.x
    (triệu đồng).
    Để có số tiền lãi ít nhất là 60 triệu đồng/năm
    thì ta phải có:
    0, 073 x  60
    x  60 : 0, 074
    x  810,81

    Vậy bà Mai cần gửi ngân hàng ít nhất 811
    triệu đồng.

    LT4. a)

    5x  7  8x  5
    5x  8x  5  7
    3x  12

     1
    x   12  .   
     3
    x4

    Vậy nghiệm của bất phương trình là
    b) 4 x  3  3x  1

    x4.

    4 x  3x  1  3
    7 x  4

     1
    x   4  .   
     7
    4
    x
    7

    4
    7

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x  .
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - HS hoạt động nhóm nghiên cứu,
    thảo luận về cách giải của VD
    Trong vòng 5 phút (chia lớp thành
    4 nhóm)
    Vận dụng: Trong một cuộc thi
    tuyển dụng việc làm, ban tổ chức

    Vận dụng
    Gọi x là số câu trả lời đúng của người ứng
    tuyển.  x  , x  25
    Nên số câu trả lời sai của người ứng tuyển là
    25  x

    Số điểm người ứng tuyển nhận được sau khi
    trả lời đúng x câu là 2x

    quy định mỗi người ứng tuyển phải Số điểm người ứng tuyển mất đi khi trả lời
    trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. sai là  25  x  .1
    Mỗi câu hỏi này có săn bốn đáp án, Ban đầu mỗi người ứng tuyển được tặng 5 đ,
    trong đó chỉ có một đáp án đúng. vậy người ứng tuyển nhận được số điểm là
    Người ứng tuyển chọn đáp án đúng 2 x   25  x  .1  5  3x  20
    sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn
    Để người đó trúng tuyển thì số điểm của
    đáp án sai bị trừ đi 1 điểm. Ở vòng
    người ứng tuyển phải từ 25 điểm trở lên nên
    sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi
    ta có bất phương trình 3x  20  25 hay 3x  45
    người dự thi 5 điểm và theo quy
    nên x  15
    định người ứng tuyển phải trả lời
    Vậy người ứng tuyển phải trả lời đúng ít nhất
    hết 25 câu hỏi; người nào có số
    15 câu hỏi thì mới được vào vòng ứng tuyển
    điểm từ 25 trở lên mới được dự thi
    tiếp theo.
    vòng tiếp theo. Hỏi người ứng
    tuyển phải trả lời chính xác ít nhất
    bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển
    thì mới được vào vòng tiếp theo?
    *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu của GV
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS lên bảng dán bài của nhóm
    nhanh nhất.
    - HS nhóm khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và
    rút kinh nghiệm.
    Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Áp dụng kiến thức v
     
    Gửi ý kiến