Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐẠI 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:24' 09-12-2025
    Dung lượng: 643.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG II: PHƯƠNG TRÌNH
    VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    Ngày soạn: 01/10/2025
    Ngày dạy: 07/10/2025
    BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    (3 tiết: từ tiết 13 đến tiết 15)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    – Phương trình tích dạng (ax+ b)(cx + d) = 0
    – Phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất.
    2. Năng lực
    - Giải được phương trình tích có dạng (𝑎1 𝑥 + 𝑏1 )(𝑎2 𝑥 + 𝑏2 ) = 0
    - Vận dụng được các quy tắc biến đổi đại số để giải được phương trình chứa ẩn ở
    mẫu quy về phương trình bậc nhất.
    - Nhận biết pt tích (𝑎1 𝑥 + 𝑏1 )(𝑎2𝑥 + 𝑏2 ) = 0.
    - Nhận biết phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    -Tìm được ĐKXĐ của pt chứa ẩn ở mẫu
    - Giải được phương trình tích có dạng (𝑎1 𝑥 + 𝑏1)(𝑎2 𝑥 + 𝑏2 ) = 0
    - Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất
    - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, cẩn thận.
    - Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
    đánh giá và tự đánh giá
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và
    của nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK,SGV,SBT, Giáo án, bảng phụ, Máy chiếu (Ti vi), phiếu học
    tập,…, kế hoạch bài học, phấn các màu.
    2. Học sinh:
    + SGK, SBT, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Ôn tập lại các phép tính về đa thức và phân thức đại số; cách giải phương trình
    bậc nhất một ẩn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    Hoạt động của GV – HS
    Tiến trình nội dung
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận
    với khái niệm phương trình tích.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    phương trình tích.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    - GV chiếu bài toán mở đầu:
    Bài Toán: Trong một khu vườn hình
    vuông có cạnh 15m, người ta làm một
    lối đi xung quanh vườn có bề rộng là
    x(m). (H.2.1). Để diện tích còn lại là
    169m2 thì bề rộng x của lối đi là bao
    Diện tích phần đất còn lại của mảnh đất
    nhiêu?
    - GV yêu cầu học sinh đọc bài toán và theo x: (15 - x)(15- x)
    Diện tích phần đất còn lại là 169 m2 nên
    suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
    + Tính diện tích phần đất còn lại của ta cần giải PT:
    (15 - x)(15- x) = 169
    mảnh đất theo x như thế nào?
    + Muốn tính diện tích phần đất còn
    lại của mảnh đất theo x ta phải giải
    PT nào?
    Lưu ý: GV chưa yêu cầu HS giải bài
    toán.
    *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
    của GV: Dự đoán câu trả lời
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    HS: Báo cáo sản phẩm tự học trong
    5p: Nêu câu trả lời dự đoán để GV ghi
    bảng phần nháp.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV ghi nhận câu trả lời của HS: Nhận
    xét đáp án của HS. Sau đó, GV đặt vấn
    đề vào bài học mới.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    1. Phương trình tích
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh biết được dạng tổng quát của phương trình tích.
    - Học sinh biết cách biến đổi một số phương trình về phương trình tích.
    - Học sinh biết cách giải phương trình tích.
    b) Nội dung: Học sinh đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao,
    suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; HĐ2, luyện tập 1, ví dụ 1; 2, Vận dụng.
    c) Sản phẩm: Học sinh hình thành được nội dung kiến thức bài học, giải được các
    bài tập, nắm được cách giải phương trình tích.
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    1. Phương trình tích
    GV chia sẻ lên màn chiếu lần lượt các HĐ 1. P(x) = (x+1)(2x-1+x)
    HĐ1; HĐ2 qua các câu hỏi sau:
    P(x) = (x+1)(3x-1)
    -HĐ1:

    +Trong đa thức (x +1)(2x-1)+(x+1)x HĐ 2. Giải PT: (x+1)(3x-1) = 0
    có nhân tử nào chung?
    Ta có: (x+1)(3x-1) = 0
    - HĐ2:
    nên:(x+1) = 0 hoặc (3x-1) = 0
    + Để giải PT: (x+1)(3x-1) = 0 ta phải *) x+1 = 0 suy ra x = -1
    1
    giải các phương trình nào?
    *) 3x -1 = 0 hay 3x = 1 suy ra x =
    3
    - GV cho học sinh lên bảng trình bày
    *
    Ghi
    nhớ:
    Để
    giải
    phương
    trình
    tích
    lời giải HĐ1; HĐ2.
    - GV yêu cầu học sinh đọc hiểu ví dụ (ax  b)(cx  d)  0 ta giải 2 phương trình
    ax  b  0 và cx  d  0 sau đó lấy tất cả các
    1và ví dụ 2.
    - GV cho HS Thực hiện lần lượt các nghiệm của chúng.
    VD1 (sgk -27)
    yêu cầu của Luyện tập 1
    - GV tổng kết rút ra cách giải phương VD2 (sgk -27)
    Nhận xét: Trong ví dụ 2 ta thực hiện giải
    trình tích (ax  b)(cx  d)  0 .
    phương trình theo 2 bước:
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
    Bước 1: Đưa phương trình về phương
    dung ghi nhớ trong Khung kiến thức.
    trình tích (ax  b)(cx  d)  0
    -Luyện tập 1:
    Bước 2: Giải phương trình tìm được.
    GV yêu cầu HS tự đọc và trình bày
    Luyện tập 1:
    lời giải của ý a. Sau đó GV mời HS
    Giải các phương trình sau:
    lên bảng trình bày.
    a) (3x + 1)(2- 4x) = 0
    - GV yêu cầu HS thảo luận ý b theo
    b) x2 – 3x = 2x – 6
    nhóm hai bạn cùng bàn. Sau đó, GV Giải:
    tổ chức cho HS thảo luận và trình
    a) (3x + 1)(2- 4x) = 0
    bày lời giải.
    Ta có: (3x+1)(2 - 4x) = 0 nên:
    *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    (3x+1) = 0 hoặc (2 – 4x) = 0
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
    1
    *)
    3x+1
    =
    0
    hay
    3x
    =-1
    suy
    ra
    x
    =
    của GV
    3
    - HS thực hiện cá nhân với HĐ1, *) 2 - 4x = 0 hay 2 = 4x suy ra x = 1
    2
    HĐ2.
    Vậy
    nghiệm
    của
    phương
    trình

    ...
    - Học sinh đọc hiểu ví dụ 1và ví dụ 2.
    2
    - HS làm việc cá nhân với phần a thảo, b) x – 3x = 2x – 6
    2
    luận nhóm bàn phần b của luyện tập x – 3x - 2x + 6 = 0
    x(x – 3) – 2(x – 3) = 0
    1.
    (x - 2)(x - 3) = 0
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    HS: Báo cáo sản phẩm tự học trong 5 *) x - 2 = 0 suy ra x = 2
    phút ghi lời giải ra bảng phụ treo lên *) x - 3 = 0 suy ra x = 3
    Vậy nghiệm của phương trình là ...
    bảng.
    GV: yêu cầu các học sinh khác nhận
    xét.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và rút
    kinh nghiệm .
    2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    a) Mục tiêu:

    - Nhận biết được dạng của phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Biết tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu và các bài toán liên quan.
    b) Nội dung: Học sinh đọc SGK, nghe giảng và thực hiện hoạt động 3; 4; 5, các
    ví dụ và luyện tập 2.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của
    GV.
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    Nhiệm vụ 1: Điều kiện xác định của * Điều kiện xác định của một phương
    một phương trình:
    trình:
    - Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt HĐ 3. x  1  1  1
    x 1
    x 1
    động nhóm mỗi nhóm có 4 học sinh
    1
    1
    (2 bàn liền kề) để thực hiện HĐ3 và
    x

     1
    x 1 x 1
    HĐ4 theo yêu cầu của SGK.
    x  1
    - Giáo viên chỉ định học sinh đứng

    4.
    x  1 không là nghiệm của PT vì
    tại chỗ nêu kết quả của nhóm mình.
    1
    - Từ kết quả của h HĐ3 và HĐ4 giáo với x = -1 thì trong PT trên phân thức
    x 1
    viên nêu: Phương trình
    không xác định (mẫu bằng 0)
    x

    1
    1
     1 
    được gọi là
    x 1
    x 1

    * Ghi nhớ: Đối đối với phương trình chứa
    ẩn ở mẫu ta thường đặt điều kiện cho ẩn
    để tất cả các mẫu thức trong phương trình
    đều khác 0 và gọi đó là điều kiện xác định
    (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình
    VD 3: (SGK – 28)
    Luyện tập 2:

    phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - GV lưu ý cho học sinh: Khi giải PT
    chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý đến điều
    kiện xác định của phương trình. Với
    PT trên ĐKXĐ của PT là x + 1  0
    hay x  -1
    1
    - GV cho học sinh giải luyện tập 2 cá a) Ta có: 2x – 1  0 khi x 
    2
    nhân.
    1
    nên ĐKXĐ của PT là : x 
    2
    Nhiệm vụ 2:- Giáo viên tổ chức cho b) PT được xác định khi x +1  0 và x 
    học sinh hoạt động nhóm mỗi nhóm 0, hay x  -1 và x  0, nên ĐKXĐ của PT
    có 4 học sinh (2 bàn liền kề) để thực là : x  -1 và x  0
    hiện HĐ5 theo yêu cầu của SGK
    * Cách giải phương trình chứa ẩn ở
    trong 6 phút. Sau đó, GV gọi HS lần mẫu.
    lượt thực hiện các yêu cầu của HĐ5 HĐ 5.
    các HS khác lắng nghe và nhận xét,
    x 3 x 9

    góp ý(nếu có).
    x
    x 3
    a) ĐKXĐ của phương trình là:
    *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    x  0 và x - 3  0 hay x  0 và x  3
    - HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ
    (x  3)(x  3) (x  9)x
    theo yêu của GV: Thảo luận cách làm b) x(x  3)  (x  3)x
    và trình bày vào bảng nhóm.
    suy ra (x  3)(x  3)  (x  9)x (*)
    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    c) Giải phương trình (*)

    - Ở HĐ3, HĐ4; HĐ5 HS trình bày ra
    bảng phụ nhóm
    - Ở Luyện tập 2 HS trình bày lên bảng
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, chốt lại cách giải các
    HĐ3; 4 và Luyện tập 2, đưa ra Khung
    kiến thức cho HS.
    - Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
    HĐ5 và đưa ra Khung kiến thức về
    cách giải PT chứa ẩn ở mẫu cho HS.
    Nhấn mạnh các bước thực hiện.
    - GV hướng dẫn làm Ví dụ 4 thực
    hiện theo các bước của Khung kiến
    thức.
    - GV nên trình bày mẫu để HS khắc
    sau các bước giải phương trình chứa
    ẩn ở mẫu.

    (x  3)(x  3)  (x  9)x

    x 2  9  x 2  9x
    x 2  x 2  9x  9

    -9x = 9 suy ra x = −1.
    d) Giá trị x = −1 thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy
    phương trình có nghiệm x  1.
    * Ghi nhớ: Cách giải phương trình chứa
    ẩn ở mẫu:
    Bước 1:Tìm ĐKXĐ của phương trình.
    Bước 2: Quy đồng mẫu 2 vế của phương
    trình rồi khử mẫu.
    Bước 3: Giải phương trình vừa tìm được.
    Bước 4: (Kết luận) Trong các giá trị tìm
    được của ẩn ở bước 3 giá trị nào thỏa
    mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương
    trình đã cho.
    Ví dụ 4: (SGK – 29)
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải phương trình tích và phương trình đưa về
    dạng tích. Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong các bài tập 2.1; 2.2; 2.3.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập
    d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của
    GV.
    Bài tập 2.1: Giải các phương trình sau:
    *Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    a) x(x  2)  0
    Nhiệm vụ 1: GV chiếu các bài tập:
    x = 0 hoặc x – 2 = 0
    Suy ra x = 0 và x = 2 là 2 nghiệm của PT.
    Bài 2.1; Bài 2.2
    b) (2x  1)(3x  2)  0
    - GV tổ chức cho HS làm Bài 2.1,
    Bài 2.2 cá nhân trong 5 phút, sau đó 2x+1 = 0 hoặc 3x – 2 = 0
    1
    2
    gọi HS lên bảng làm bài, các HS
    Suy ra x = - và x = là 2 nghiệm của
    2
    3
    khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    PT.
    góp ý; GV tổng kết.
    Bài tập 2. 2: Giải các phương trình sau:
    Nhiệm vụ 2: GV chiếu các bài tập:

    a)(x  4)  x(x  2)  0
    Luyện tập 3
    (x  2)(x  2)  x(x  2)  0
    Bài tập 2. 3:
    - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi (x  2)  2x  2   0
    trong 6 phút và gọi đại diện mỗi
    2(x  2)  x  1  0
    nhóm1 HS lên bảng trình bày, các
    Suy ra x – 2 = 0 hoặc x + 1 =0
    nhóm HS còn lại so sánh, nhận xét
    Suy ra x = 2 và x = -1 là 2 nghiệm của
    bài làm của bạn.
    phương trình.
    GV tổng kết.
    b) (2x  1)2  9x 2  0
    2

    (2x  1  3x)(2x  1  3x)  0
    GV lưu ý cho HS với Luyện tập 3 và
    bài 2.3, HS cần chú ý đến ĐKXĐ của (5x  1)(1  3x)  0
    để kết luận nghiệm của phương trình. Suy ra 5x + 1 = 0 hoặc 1-3x =0

    Suy ra x = 

    1
    1
    và x = là 2 nghiệm của
    3
    5

    *Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân phương trình.
    Luyện tập 3: Giải phương trình :
    và cặp đôi theo yêu cầu của GV.
    1
    4x
    x
     3
     2
    x 1 x 1 x  x 1

    *Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    - HS: Báo cáo sản phẩm trên bảng phụ ĐKXĐ: x  1
    Quy đồng và khử mẫu ta được
    và bảng chính.
    - GV: Có thể chụp sản phẩm của HS x 2  x  1 4x x(x  1)
     3

    đẩy lên máy chiếu để chữa.
    x3  1
    x 1 x3 1
    Suy ra x 2  x  1  4x  x(x  1)
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    x 2  x  1  4x  x 2  x
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và rút
    1
    -2x = -1. Suy ra x = (thỏa mãn)
    kinh nghiệm
    2
    Vậy PT có 1 nghiệm x =

    1
    .
    2

    Bài tập 2.3: Giải các phương trình sau:
    a)

    2
    1
    3


    2x  1 x  1  2x  1 x  1
    1
    2

    ĐKXĐ: x  -1 và x  - .
    Quy đồng và khử mẫu ta được

    2  x  1
    1 2x  1
    3


     2x  1 x  1  2x  1 x  1  2x  1 x  1

    Suy ra 2(x  1)  1(2x  1)  3
    4x  0 . Suy ra x = 0 (thỏa mãn)
    Vậy PT có 1 nghiệm x = 0.
    b)

    1
    x
    3x
     2
     3
    x 1 x  x 1 x 1

    ĐKXĐ: x  - 1
    Quy đồng và khử mẫu ta được
    x 2  x  1 x(x  1)
    3x
     3
     3
    3
    x 1
    x 1 x 1
    2
    Suy ra x  x  1  x 2  x  3x
    1  5x
    1
    Suy ra x = (thỏa mãn)
    5
    1
    Vậy PT có 1 nghiệm x = .
    5

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Ứng dụng kiến thức đã học vào các bài toán thực tế.

    b) Nội dung: Làm các bài tập vận dụng và bài tập 2.5 (SGK)
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
    Vận dụng:
    Nhiệm vụ 1:
    - GV chiếu nội dung phần vận dụng
    (SGK-26) phần mở bài. Yêu cầu HS
    đọc và nêu cách giải.
    - Ở phần khởi động nếu HS đã nêu
    được phương trình thì yêu cầu HS giải
    Diện tích phần đất còn lại của mảnh đất:
    nhanh.
    (15 - x)(15- x)
    Nhiệm vụ 2:
    2
    - GV chiếu nội dung bài tập 2.5 Diện tích phần đất còn lại là 169m nên
    (SGK-30) Yêu cầu HS đọc và nêu ta có PT: (15 - x)(15- x) = 169
    Giải PT: (15 - x)(15- x) = 169
    cách giải.
    2
    - Cho HS hoạt động nhóm thảo luận 225 – 30x + x = 169
    2
    cách làm và nêu phương án, hướng x – 30x +56 = 0
    (x – 28)(x – 2) = 0
    giải.
    Suy ra x = 28 hoặc x = 2
    * Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - Vận dụng: HS hoạt động cặp đôi Ta có x = 2 thỏa mãn (vì x = 28 ktm)
    thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Vậy lối đi có bề rộng 2m.
    GV.
    - Bài tập 2.5 thực hiện theo nhóm 4
    HS: Thảo luận, nêu cách làm và ghi
    lời giải ra bảng nhóm (nếu còn thời
    gian), không đủ thời gian thì về nhà
    hoàn thiện.
    * Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
    HS: Báo cáo sản phẩm lên bảng
    nhóm.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:
    GV: Chốt đáp án để HS ghi vở và rút
    kinh nghiệm .
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    – GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học

    + Cách giải phương trình tích.
    + Điều kiện xác định của phương trình và cách giải một phương trình chứa ẩn ở
    mẫu.
    - Cho HS làm bài tập 2.5; 2.6 (SGK-30)

    Mường Động, ngày 3/10/2025
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    Tổ trưởng
     
    Gửi ý kiến