Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Côn
    Ngày gửi: 09h:32' 02-06-2025
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊA LÍ 9 – BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI ( NĂM HỌC 2024-2025)
    CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
    BÀI 1 – DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
    I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
    - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
    - Vẽ và nhận xét được biểu đồ về dân số và gia tăng dân số.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
    - Máy tính máy chiếu
    III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
    1. Dân tộc
    Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc
    thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn đoàn
    kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước ta có
    một số đặc điểm sau:
    a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
    Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven
    biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
    Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
    dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm,
    Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
    Cửu Long.
    b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
    Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi,
    phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam
    phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên,
    Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều
    dân tộc cùng sinh sống.
    c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam

    Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm
    2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước
    ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất
    nước.
    2. Dân số
    a. Quy mô, gia tăng dân số
    Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới và
    thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
    Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông nên
    mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
    b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
    Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta
    có sự thay đổi.
    - Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở
    lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân
    số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong
    những thập kỉ qua.
    - Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số
    giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
    rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
    VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    CÂU HỎI
    HƯỚNG DẪN
    Câu 1. Trình bày đặc điểm Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm
    phân bố của các dân tộc
    tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ
    Việt Nam.
    khoảng 15% tổng số dân (năm 2021).
    - Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp
    trên toàn lãnh thổ
    Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung
    nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các
    dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao

    nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ
    yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Giarai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc
    Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng
    bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu
    Long.
    - Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
    Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở
    các vùng trung du và miền núi, phân bố dân tộc ở
    Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc
    Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên
    lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên, Trung du
    và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
    miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
    - Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận
    của dân tộc Việt Nam
    Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm
    việc, học tập ở nước ngoài (năm 2021), là bộ phận
    quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người
    Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê
    hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
    Câu 2. Những nét văn hoá
    riêng của các dân tộc nước
    ta thể hiện ở những mặt
    nào? Trình bày sự phân bố
    chủ yếu của dân tộc Kinh
    và của các dân tộc ít
    người.

    - Những nét văn hoá riêng của các dân tộc nước ta
    thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản
    xuất, quần cư, phong tục tập quán..
    - Sự phân bố dân tộc:
    + Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước, nhưng
    tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, trung du và ven
    biển.
    +Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi
    và trung du.
    Câu 3. Trình bày sự phân – Trung du và miền núi phía Bắc: Có khoảng 30
    bố của các dân tộc ít người dân tộc cư trú đan xen nhau.
    ở nước ta.
    + Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng ở tả ngạn sông
    Hồng; người Thái, Mường ở từ hữu ngạn sông
    Hồng đến sông Cả.
    + Ở vùng cao: Người Dao sinh sống chủ yếu ở các
    sườn núi từ 700 – 1000 m; người HMông ở trên các
    vùng núi cao.
    – Trường Sơn – Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc, cư

    Câu 4. Tại sao nói sự phân
    bố các dân tộc ít người ở
    nước ta hiện nay đã có
    nhiều thay đổi?

    Câu 5. Tại sao tỉ lệ gia
    tăng dân số tự nhiên nước
    ta có xu hướng giảm? Tại
    sao gia tăng dân số tự
    nhiên của nước ta giảm
    nhưng dân số vẫn tăng?

    Câu 6. Việc hạ thấp tỉ lệ
    gia tăng dân số nước ta tác
    động tích cực như thế nào
    đối với kinh tế, môi trường
    và chất lượng cuộc sống
    của người dân?

    trú thành vùng khá rõ:
    + Người Ê-đê ở Đắk Lắk.
    + Người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai,
    + Người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng..
    – Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
    + Dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải
    hoặc xen kẽ với người Kinh.
    +Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là
    ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    Sự phân bố các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay
    đã có nhiều thay đổi, biểu hiện:
    - Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến
    cư trú ở Tây Nguyên.
    Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng
    cao đã được hạn chế nhờ cuộc vận động định canh,
    định cư gắn với xoá đói, giảm nghèo; đầu tư thúc
    đẩy phát triển kinh tế ở các vùng dân tộc ít người.
    - Đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường
    được cải thiện.
    - Gia tăng dân số tự nhiên giảm, chủ yếu do:
    - Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
    + Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
    + Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải
    thiện theo hướng nâng cao.
    - Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số
    nước ta vẫn tăng do:
    + Quy mô dân số nước ta lớn (98,5 triệu người năm
    2021).
    + Trong cơ cấu dân số, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng
    còn cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh
    đẻ” vẫn còn cao.
    Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tác động
    tích cực đến người dân:
    * Về kinh tế: Góp phần vào tăng năng suất lao
    động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước,
    tăng thu nhập bình quân đầu người....
    *Về chất lượng cuộc sống: Tạo điều kiện để nâng
    cao về y tế, chữa bệnh, chăm sóc con cái, giáo dục,
    cải thiện đời sống, thụ hưởng các phúc lợi xã hội,
    tăng tuổi thọ...

    * Về môi trường: Giảm áp lực đến tài nguyên và
    môi trường sống.
    Câu 7. Tại sao tình trạng
    – Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước
    mất cân bằng giới tính khi ta đang ở mức cao: 112 bé trai/100 bé gái (năm
    sinh ở nước ta đang ở mức 2021).
    cao?
    – Nguyên nhân chủ yếu là do:
    + Tác động của phong tục tập quán cũ (thích đông
    con, coi trọng con trai hơn con gái...) vẫn đang còn
    ở nhiều bộ phận dân cư và nhiều địa phương.
    + Việc sử dụng tiến bộ của khoa học công nghệ
    trong sinh đẻ theo ý muốn.
    Câu 8 Cho bảng số liệu:
    CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
    2021
    (Đơn vị: %)


    m
    Nhóm tuổi
    Dưới 15 tuổi
    Từ 15 đến 64 tuổi
    Từ 65 tuổi trở lên

    1999

    2009

    2019

    2021

    33,1
    24,5
    24,3
    61,1
    69,1
    68,0
    5,8
    6,4
    7,7
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

    24,1
    67,6
    8,3

    a, Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn
    1999 - 2021.
    b, Giải thích tại sao trong cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta, tỉ trọng nhóm tuổi từ
    0 -14 tuổi giảm, tỉ trọng nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng?
    Câu 9. Cho bảng số liệu
    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
    Năm
    Số dân (triệu người)
    Tỉ lệ tăng dân số (%)

    1989
    64,4
    2,10

    1999
    76,5
    1,51

    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

    2009
    86,0
    1,06

    2021
    98,5
    0,94

    - Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
    giai đoạn 1989 - 2021.
    - Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
    - Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.

    BÀI 2- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
    - Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
    - Máy tính máy chiếu
    III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
    1. Phân bố dân cư
    Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và
    thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
    - Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
    Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền
    núi; giữa thành thị và nông thôn.
    + Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông
    đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật
    độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số
    thấp nhất, chỉ 111 người/km2
    (năm 2021).

    + Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
    Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
    Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
    - Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
    Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày
    càng hợp lí hơn.
    + Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị
    có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
    Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
    + Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ,
    Đồng bằng sông Hồng).
    Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều
    kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh
    tế,...
    2. Các loại hình quần cư
    Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
    Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây
    dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc,
    hoạt động kinh tế và chức năng.

    Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH
    THỊ
    Tiêu chí
    Mật độ
    dân số
    Cấu trúc quần cư

    Quần cư nông thôn
    Mật độ dân số thấp.

    Quần cư thành thị
    Mật độ dân số cao.

    Chức năng

    Hành chính, văn hoá, xã hội; Đa chức năng: trung tâm

    Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc
    xã, làng, xóm, bản,...
    thành phường, thị trấn, tổ
    dân phố,...
    Hoạt động kinh Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển Công nghiệp, dịch vụ là
    tế
    dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển hoạt động kinh tế chủ
    thủ công nghiệp, dịch vụ,…
    yếu.

    chức năng quần cư nông thôn kinh tế, văn hoá, chính
    đang thay đổi theo hướng đa trị, đổi mới sáng tạo.
    dạng hoá.
    VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    CÂU HỎI

    Câu 1.
    QS HÌNH 2
    Hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.

    Câu 2.
    Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
    Câu 4. Phân tích sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta.
    Câu 5. Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư
    khác nhau giữa đồng bằng và miền núi?

    Câu 6. Cho bảng số liệu sau
    DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
    Vùng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    Đồng bằng sông Hồng

    Diện tích
    ( Km2)
    95148,2
    21278,6

    Dân số
    ( Nghìn người)
    13023,2
    23454,2

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
    95847,9
    Tây Nguyên
    54548,3
    Đông Nam Bộ
    23551,4
    Đồng bằng sông Cửu Long
    40922,6
    Cả nước
    331333,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

    20661,7
    6092,4
    18810,8
    17432,1
    99474,4

    Dựa vào bảng số liệu em hãy
    a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
    b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
    2022 và rút ra nhận xét.
    Hướng dẫn
    Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
    SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021
    Năm
    2016
    2017
    2018
    2019
    2020
    2021
    Số lượng đô thị
    802
    813
    819
    835
    862
    869
    (Nguồn số liệu thống kê của cục phát triển đô thị Việt Nam 2021)
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đô thị ở nước ta giai đoạn 2016 -2021?
    b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét?
    Hướng dẫn

    BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
    VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
    I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Phân tích được vấn đề việc làm
    - Vẽ và nhận xét biểu đồ thu nhập bình quân đầu người.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
    - Máy tính máy chiếu
    III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
    Câu 1. Trình bày một số đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Cơ cấu lao động
    theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay có sự chuyển dịch như thế nào?
    Hướng dẫn:
    – Đặc điểm nguồn lao động:
    + Nguồn lao động dồi dào (50,6 triệu người, năm 2021) và tăng nhanh; bình quân
    mỗi năm tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
    + Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
    + Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
    thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng
    nguồn lao động đang được nâng cao.
    + Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo còn lớn (73,9%, năm 2021).
    – Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng
    tích cực:
    + Tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm nhanh (từ
    48,6% năm 2010 giảm còn 29,1% năm 2021).
    + Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
    Câu 2. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Giải thích nguyên
    nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta.
    Hướng dẫn:
    - Giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta, vì:
    + Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở cả nông thôn và thành thị (năm 2021, tỉ
    lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,0%; ở thành thị là 3,3%).
    + Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị (năm 2021 là
    4,3%).
    + Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.

    - Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước
    ta là:
    + Khu vực thành thị: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế, tạo
    ra ít việc làm: số lao động chưa qua đào tạo còn nhiều...
    + Khu vực nông thôn: Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sự phát triển
    ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế...
    Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
    THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
    PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
    (Đơn vị: nghìn đồng)
    Năm

    2010

    2021

    Các vùng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    905
    2838
    Đồng bằng sông Hồng
    1580
    5026
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
    1018
    3493
    Tây Nguyên
    1088
    2856
    Đông Nam Bộ
    2304
    5794
    Đồng bằng sông Cửu Long
    1247
    3713
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
    a, Vẽ biểu thích hợp thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
    phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và 2021
    b, Nhận xét thu nhập bình quân đầu người một tháng theo vùng ở nước ta năm
    2021.
    Hướng dẫn:
    Câu 4. Trình bày khái quát một số thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc
    sống của người dân nước ta.

    Câu 6. Cho bảng số liệu sau
    DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
    Vùng

    Diện tích
    Dân số
    2
    ( Km )
    ( Nghìn người)
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    95148,2
    13023,2
    Đồng bằng sông Hồng
    21278,6
    23454,2
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
    95847,9
    20661,7
    Tây Nguyên
    54548,3
    6092,4
    Đông Nam Bộ
    23551,4
    18810,8
    Đồng bằng sông Cửu Long
    40922,6
    17432,1
    Cả nước
    331333,0
    99474,4
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
    Dựa vào bảng số liệu em hãy
    a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
    b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
    2022 và rút ra nhận xét.
    THẦY CÔ CẦN ĐỦ BỘ LỚP 6789
    ĐÁP ÁN CHI TIẾT NHẮN EM GỦI

    CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ

    BÀI 4: NÔNG NGHIỆP
    VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    CÂU HỎI
    Câu 1. Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của
    các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát
    triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
    Câu 2: Hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
    nông nghiệp nước ta.
    Câu 3: Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
    ở nước ta?
    Câu 4. Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước
    ta?
    Câu 5: Hãy phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và
    phân bố nông nghiệp nước ta.
    Câu 6. Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
    phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?
    Câu 7. Thị trường có tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
    Câu 8: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta.
    Câu 9. Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng sản
    xuất lúa gạo lớn nhất nước ta?
    Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh lúa gạo là
    cây trồng chủ lực của nước ta và giải thích.
    Câu 11. Nước ta có những loại cây công nghiệp chủ yếu nào? Phát triển cây công
    nghiệp có ý nghĩa về kinh tế - xã hội như thế nào?
    Câu 12: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta.
    Câu 13. Trình bày một số đặc điểm của ngành chăn nuôi nước ta. Các loại vật nuôi
    nào là chủ yếu ở nước ta?
    Câu 14. Tại sao lớn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du
    và miền núi Bắc Bộ, vùng Đông Nam Bộ?
    Câu 15. Giải thích tại sao chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng
    ở nhiều địa phương?

    Câu 17. Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT
    CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
    Năm
    Diện tích gieo trồng
    (triệu ha)
    Trong đó: Lúa
    2022)

    2010
    8,6

    2015
    9.0

    2021
    8,1

    7,5
    7,8
    7,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016,

    Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước
    ta giai đoạn 2010 - 2021. Nêu nhận xét.
    Câu 18. Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
    2010 - 2020
    Năm
    Diện tích (triệu ha)
    Sản lượng (triệu tấn)
    2010
    7,5
    40,0
    2015
    7,8
    45,1
    2017
    7,7
    42,7
    2019
    7,5
    43,5
    2020
    7,3
    42,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê 2021)
    a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng
    lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
    b) Tính năng suất lúa bình quân hằng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
    (tạ/ha).
    c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 2020.
    Câu 20. Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
    CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
    (Đơn vị: Nghìn ha)
    Năm

    Tổng số

    Cây lương
    thực

    Cây công
    nghiệp hằng

    Cây công
    nghiệp lâu

    Cây ăn
    quả

    có hạt
    năm
    năm
    2005 13 287,0
    8 383,5
    861,5
    1 633,6
    767,4
    2010 14 061,1
    8 615,9
    797,6
    2 010,5
    779,1
    2015 14 945,3
    9 008,8
    676,8
    2 154,5
    824,2
    2020 14 487,7
    8 222,5
    458,0
    2 185,8
    1 135,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021 – NXB Thống kê)
    a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn
    2005 - 2020.
    b, Nhận xét và giải thích về diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn 2005
    - 2020.
    Câu 21. Cho bảng số liệu:
    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU LÚA GẠO, CÀ PHÊ CỦA NƯỚC
    TA NĂM 2010 VÀ 2021
    Lúa gạo
    Khối
    lượng XK
    (nghìn tấn)

    Trị giá
    XK
    (triệu
    USD)

    Diện
    tích
    (nghìn
    ha)

    Sản
    lượng
    (nghìn
    tấn)

    2010 7489,4 39988,6

    6886,6

    2671,0

    554,8

    1105,7

    1218,0

    1851,4

    2021 7238,9 43852,6

    6242,2

    3287,5

    710,6

    1845,0

    1561,9

    3072,6


    m

    Diện
    tích
    (nghìn
    ha)

    Sản
    lượng
    (nghìn
    tấn)

    Cà phê
    Khối
    Trị giá XK
    lượng XK (triệuUSD
    (nghìn
    )
    tấn)

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    a) Căn cứ vào bảng số liệu, kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
    thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo, cà phê của nước ta năm 2021 so
    với 2010.
    b) Phân tích những giải pháp nhằm phát huy thế mạnh của hai loại cây trồng này
    của nước ta thời gian tới.
    Câu 26. Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG MỦ CAO SU KHÔ VÀ KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU
    CỦA NƯỚC TA
    (Đơn vị: Nghìn tấn)
    Năm
    2015
    2018
    2019
    2020
    2021

    Sản lượng mủ cao su khô

    1013,3

    1138,3

    1185,2

    1226,1

    1271,9

    Khối lượng xuất khẩu cao su
    1137,6
    1563,4
    1700,8
    1749,9
    1955,3
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng mủ cao su
    khô và khối lượng xuất khẩu cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
    b. Nhận xét và giải thích về sản lượng mủ cao su khô và khối lượng xuất khẩu
    cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
    BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
    VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    CÂU HỎI
    Câu 1. Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
    hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy
    sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
    Câu 2. Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
    - Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
    Câu 3. Trình bày một số điểm khác nhau giữa rừng tự nhiên và rừng trồng ở nước
    ta.
    Câu 4. Phân biệt các loại rừng ở nước ta: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản
    xuất.
    Câu 5. Việc trồng rừng mang lại những lợi ích gì? Tại sao cần phải vừa bảo vệ rừng
    vừa khai thác rừng?
    Câu 6.
    Hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta tác động như thế nào đến môi
    trường?
    Tính đa dạng của hoạt động này ở nước ta được biểu hiện như thế nào?
     Câu 7.
    a, Nêu đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản ở nước ta.
    b, Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
    Câu 8. Việc khai thác thuỷ sản biển ở nước ta gặp phải những khó khăn nào là chủ
    yếu?
    Câu 9. Tại sao khai thác hải sản xa bờ được đẩy mạnh ở nước ta? Trình bày một số
    tình hình nổi bật của khai thác hải sản ở nước ta từ năm 2010 đến nay.

    Câu 10. Trình bày một số tình hình chủ yếu của nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta từ
    năm 2010 đến nay.
    Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét sự phân bố của các bãi cá, bãi tôm
    ở vùng biển nước ta.
    Câu 12. Nêu vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế nước ta? CM điều kiện tự
    nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta thuận lợi để phát triển ngành khai thác và
    nuôi trồng thuỷ sản.
    Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
    - Nhận xét tình hình phân bố của ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta.
    - Việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế và an
    ninh quốc phòng đất nước?

    Câu 15. Cho bảng số liệu sau đây:
    DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
    Năm

    2005

    2012

    2018

    2020

    Diện tích rừng (Nghìn ha)

    12 710,8

    13 862,0

    14 491,3

    14 677,2

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
    a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền của nước ta (làm tròn là 33
    triệu ha).
    b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước
    ta giai đoạn 2005 - 2020.
    Câu 16. Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2020 (đơn vị:nghìn tấn).
    Năm

    2010

    2020

    5142,7

    8497,2

    2414,4

    3863,7

    Sản lượng
    Tổng sản lượng:
    - Khai thác

    - Nuôi trồng

    2728,3

    4633,5

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
    1) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta năm 2010 và năm 2020.
    2) Từ biểu đồ rút ra nhận xét.
    Câu 17. Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
    (đơn vị: nghìn tấn).
    Năm

    2010

    2015

    2019

    2020

    Nuôi trồng

    2728,3

    3532,2

    4492,5

    4633,5

    Khai thác

    2414,4

    3049,9

    3777,7

    3863,7

    Sản lượng

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
    1) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2020.
    2) Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy rút ra nhận xét.
    Bài 7. CÔNG NGHIỆP
    CÂU HỎI
    Câu 1. Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng
    phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
    bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và
    phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
    Câu 2. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và
    phân bố ngành công nghiệp nước ta.
    Câu 2. Chứng minh tài nguyên khoảng sản nước ta là cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều
    ngành.
    Câu 3. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát
    triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
    Câu 4. Hãy nêu khái quát sự phát triển của ngành công nghiệp nước ta.

    Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
    1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành công nghiệp
    điện lực của nước ta.
    2.Tại sao việc phát triển thủy điện cần phải thận trọng trong xây dựng và vận hành?
    Câu 6.
    - Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng luôn phải “
    đi trước một bước”
    -Tại sao nhiệt diện chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay ?
    Câu 7. Giữa công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên với công nghiệp sản
    xuất điện ở nước ta có mối quan hệ như thế nào về phân bố?
    Câu 8. Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước
    ta đối với ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống.
    Câu 9. Quan sát hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các
    ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
    Câu 10. QS hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành
    công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
    Câu 11. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
    phân bố rộng rãi
    Câu 12. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
    chiếm từ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp?
    Câu 13. Nêu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
    Câu 14. Công nghiệp xanh là gì? Phát triển công nghiệp xanh ở nước ta nhằm mục đích
    gì?
    Câu 15. Dựa vào số liệu sau:
    MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM
    ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
    (Đơn vị: triệu cái)
    Năm

    2010

    2015

    2021

    Sản phẩm
    Ti vi lắp ráp
    2,8
    5,5
    20,6
    Điện thoại di động
    37,5
    235,6
    183,3
    Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia
    1,5
    1,6
    2,7
    đình
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
    sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

    Câu 16. Cho bảng số liệu sau:
    SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY,
    DA GIÀY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2020
    Sản phẩm
    Quần áo mặc thường
    ( triệu cái)
    Giày, dép da
    ( Triệu đôi)
    Giày thể thao
    ( Triệu đôi)

    2010
    2604,5

    2015
    4320,0

    2018
    5247,0

    2020
    5406,8

    192,2

    253,0

    282,5

    287,2

    347,0

    680,3

    821,2

    838,4

    a. Tính tốc độ sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt may,da giày của nước ta
    giai đoạn 2010 - 2020.
    b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng sản lượng một số sản phẩm công
    nghiệp dệt may, da giày của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 và rút ra nhận xét.
    Câu 17. Cho bảng số liệu sau:
    MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA,
    GIAI ĐOẠN 2014 - 2021
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Năm

    2014

    2016

    2018

    2021

    Dầu thực vật

    826,9

    1034,7

    1168,8

    1389,5

    Sữa bột

    90,2

    107,7

    121,3

    146,7

    42165,0

    38920,0

    41460,0

    39543,0

    Gạo xay xát

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
    a) Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng
    trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2014 - 2021.
    b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp
    chủ yếu của nước ta giai đoạn trên.
    Bài 9. DỊCH VỤ

    CÂU HỎI
    Câu 1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
    Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?
    Câu 2. Hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
    và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
    Câu 3. Chứng minh rằng sự phân bố mạng lưới giao thông đường ô tô ở nước ta phải
    hợp với hình dáng lãnh thổ của đất nước.
    Câu 4. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển giao
    thông vận tải ở nước ta. Tại sao tai nạn giao thông đường bộ vẫn xảy ra thường xuyên
    khắp các địa phương ở Việt Nam.
    Câu 5. Dựa vào hình 9.1, hãy xác định trên bản đồ:
    - Các tuyến đường ô tô huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường,
    điểm bắt đầu, kết thúc.
    - Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế chính
    Câu 6. Dựa vào hình 9.1 so sánh sự giống và khác nhau giữa cảng Hải Phòng và
    cảng Sài Gòn?
    Câu 7. Dựa vào hình 9.1 cho biết đường Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với
    sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
    Câu 8. Dựa vào hình 9.1. Xác định các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ thủ
    đô Hà Nội đi đến các tỉnh biên giới Việt - Trung và Việt – Lào thuộc vùng Trung du
    miền núi Bắc Bộ. Nêu ý nghĩa của các tuyến đường đó đối với phát triển kinh tế
    vùng?
    Câu 9. Ở nước ta tuyến giao thông nào là quan trọng nhất? Vì sao?
    Câu 10. Tại sao cần đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT
    ở nước ta?
    Câu 11. Hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
    Câu 12. Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt
    Nam.
    Câu 13. Cho bảng số liệu:
    KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN
    TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
    tấn)

    (Đơn vị: nghìn

    Năm

    Đường sắt

    Đường bộ

    Đường sông

    Đường biển

    2010

    7861,5

    587014,2

    144227,0

    61593,2

    2015

    6707,0

    882628,4

    201530,7

    60800,0

    2018

    5717,7

    1207682,8

    251904,6

    73562,2

    2020

    5216,3

    1307877,1

    244708,2

    69639,0

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản

    Thống kê, 2021)
    a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa
    vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
    b) Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ...
     
    Gửi ý kiến