Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Côn
Ngày gửi: 09h:32' 02-06-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Côn
Ngày gửi: 09h:32' 02-06-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 9 – BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI ( NĂM HỌC 2024-2025)
CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 – DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về dân số và gia tăng dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Dân tộc
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc
thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn đoàn
kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước ta có
một số đặc điểm sau:
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven
biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm,
Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi,
phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam
phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều
dân tộc cùng sinh sống.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm
2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước
ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất
nước.
2. Dân số
a. Quy mô, gia tăng dân số
Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới và
thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông nên
mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta
có sự thay đổi.
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở
lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân
số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong
những thập kỉ qua.
- Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số
giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN
Câu 1. Trình bày đặc điểm Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm
phân bố của các dân tộc
tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ
Việt Nam.
khoảng 15% tổng số dân (năm 2021).
- Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung
nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các
dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao
nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ
yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Giarai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc
Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng
bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở
các vùng trung du và miền núi, phân bố dân tộc ở
Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc
Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên
lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên, Trung du
và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận
của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm
việc, học tập ở nước ngoài (năm 2021), là bộ phận
quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người
Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê
hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
Câu 2. Những nét văn hoá
riêng của các dân tộc nước
ta thể hiện ở những mặt
nào? Trình bày sự phân bố
chủ yếu của dân tộc Kinh
và của các dân tộc ít
người.
- Những nét văn hoá riêng của các dân tộc nước ta
thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản
xuất, quần cư, phong tục tập quán..
- Sự phân bố dân tộc:
+ Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước, nhưng
tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, trung du và ven
biển.
+Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi
và trung du.
Câu 3. Trình bày sự phân – Trung du và miền núi phía Bắc: Có khoảng 30
bố của các dân tộc ít người dân tộc cư trú đan xen nhau.
ở nước ta.
+ Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng ở tả ngạn sông
Hồng; người Thái, Mường ở từ hữu ngạn sông
Hồng đến sông Cả.
+ Ở vùng cao: Người Dao sinh sống chủ yếu ở các
sườn núi từ 700 – 1000 m; người HMông ở trên các
vùng núi cao.
– Trường Sơn – Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc, cư
Câu 4. Tại sao nói sự phân
bố các dân tộc ít người ở
nước ta hiện nay đã có
nhiều thay đổi?
Câu 5. Tại sao tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên nước
ta có xu hướng giảm? Tại
sao gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta giảm
nhưng dân số vẫn tăng?
Câu 6. Việc hạ thấp tỉ lệ
gia tăng dân số nước ta tác
động tích cực như thế nào
đối với kinh tế, môi trường
và chất lượng cuộc sống
của người dân?
trú thành vùng khá rõ:
+ Người Ê-đê ở Đắk Lắk.
+ Người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai,
+ Người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng..
– Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải
hoặc xen kẽ với người Kinh.
+Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là
ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự phân bố các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay
đã có nhiều thay đổi, biểu hiện:
- Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến
cư trú ở Tây Nguyên.
Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng
cao đã được hạn chế nhờ cuộc vận động định canh,
định cư gắn với xoá đói, giảm nghèo; đầu tư thúc
đẩy phát triển kinh tế ở các vùng dân tộc ít người.
- Đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường
được cải thiện.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, chủ yếu do:
- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
+ Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
+ Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải
thiện theo hướng nâng cao.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số
nước ta vẫn tăng do:
+ Quy mô dân số nước ta lớn (98,5 triệu người năm
2021).
+ Trong cơ cấu dân số, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng
còn cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh
đẻ” vẫn còn cao.
Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tác động
tích cực đến người dân:
* Về kinh tế: Góp phần vào tăng năng suất lao
động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước,
tăng thu nhập bình quân đầu người....
*Về chất lượng cuộc sống: Tạo điều kiện để nâng
cao về y tế, chữa bệnh, chăm sóc con cái, giáo dục,
cải thiện đời sống, thụ hưởng các phúc lợi xã hội,
tăng tuổi thọ...
* Về môi trường: Giảm áp lực đến tài nguyên và
môi trường sống.
Câu 7. Tại sao tình trạng
– Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước
mất cân bằng giới tính khi ta đang ở mức cao: 112 bé trai/100 bé gái (năm
sinh ở nước ta đang ở mức 2021).
cao?
– Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Tác động của phong tục tập quán cũ (thích đông
con, coi trọng con trai hơn con gái...) vẫn đang còn
ở nhiều bộ phận dân cư và nhiều địa phương.
+ Việc sử dụng tiến bộ của khoa học công nghệ
trong sinh đẻ theo ý muốn.
Câu 8 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
2021
(Đơn vị: %)
Nă
m
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
1999
2009
2019
2021
33,1
24,5
24,3
61,1
69,1
68,0
5,8
6,4
7,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
24,1
67,6
8,3
a, Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn
1999 - 2021.
b, Giải thích tại sao trong cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta, tỉ trọng nhóm tuổi từ
0 -14 tuổi giảm, tỉ trọng nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng?
Câu 9. Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ tăng dân số (%)
1989
64,4
2,10
1999
76,5
1,51
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
2009
86,0
1,06
2021
98,5
0,94
- Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1989 - 2021.
- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
BÀI 2- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và
thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền
núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông
đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật
độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số
thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày
càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị
có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh
tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc,
hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH
THỊ
Tiêu chí
Mật độ
dân số
Cấu trúc quần cư
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp.
Quần cư thành thị
Mật độ dân số cao.
Chức năng
Hành chính, văn hoá, xã hội; Đa chức năng: trung tâm
Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc
xã, làng, xóm, bản,...
thành phường, thị trấn, tổ
dân phố,...
Hoạt động kinh Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển Công nghiệp, dịch vụ là
tế
dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển hoạt động kinh tế chủ
thủ công nghiệp, dịch vụ,…
yếu.
chức năng quần cư nông thôn kinh tế, văn hoá, chính
đang thay đổi theo hướng đa trị, đổi mới sáng tạo.
dạng hoá.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1.
QS HÌNH 2
Hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Câu 2.
Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Câu 4. Phân tích sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta.
Câu 5. Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư
khác nhau giữa đồng bằng và miền núi?
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
95847,9
Tây Nguyên
54548,3
Đông Nam Bộ
23551,4
Đồng bằng sông Cửu Long
40922,6
Cả nước
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
2022 và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Số lượng đô thị
802
813
819
835
862
869
(Nguồn số liệu thống kê của cục phát triển đô thị Việt Nam 2021)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đô thị ở nước ta giai đoạn 2016 -2021?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét?
Hướng dẫn
BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vấn đề việc làm
- Vẽ và nhận xét biểu đồ thu nhập bình quân đầu người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
Câu 1. Trình bày một số đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay có sự chuyển dịch như thế nào?
Hướng dẫn:
– Đặc điểm nguồn lao động:
+ Nguồn lao động dồi dào (50,6 triệu người, năm 2021) và tăng nhanh; bình quân
mỗi năm tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng
nguồn lao động đang được nâng cao.
+ Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo còn lớn (73,9%, năm 2021).
– Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng
tích cực:
+ Tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm nhanh (từ
48,6% năm 2010 giảm còn 29,1% năm 2021).
+ Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Câu 2. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Giải thích nguyên
nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta.
Hướng dẫn:
- Giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta, vì:
+ Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở cả nông thôn và thành thị (năm 2021, tỉ
lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,0%; ở thành thị là 3,3%).
+ Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị (năm 2021 là
4,3%).
+ Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
- Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước
ta là:
+ Khu vực thành thị: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế, tạo
ra ít việc làm: số lao động chưa qua đào tạo còn nhiều...
+ Khu vực nông thôn: Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sự phát triển
ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế...
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
2010
2021
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
905
2838
Đồng bằng sông Hồng
1580
5026
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
1018
3493
Tây Nguyên
1088
2856
Đông Nam Bộ
2304
5794
Đồng bằng sông Cửu Long
1247
3713
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
a, Vẽ biểu thích hợp thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và 2021
b, Nhận xét thu nhập bình quân đầu người một tháng theo vùng ở nước ta năm
2021.
Hướng dẫn:
Câu 4. Trình bày khái quát một số thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nước ta.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Diện tích
Dân số
2
( Km )
( Nghìn người)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
95148,2
13023,2
Đồng bằng sông Hồng
21278,6
23454,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
95847,9
20661,7
Tây Nguyên
54548,3
6092,4
Đông Nam Bộ
23551,4
18810,8
Đồng bằng sông Cửu Long
40922,6
17432,1
Cả nước
331333,0
99474,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
2022 và rút ra nhận xét.
THẦY CÔ CẦN ĐỦ BỘ LỚP 6789
ĐÁP ÁN CHI TIẾT NHẮN EM GỦI
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ
BÀI 4: NÔNG NGHIỆP
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của
các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát
triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
Câu 2: Hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp nước ta.
Câu 3: Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta?
Câu 4. Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước
ta?
Câu 5: Hãy phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp nước ta.
Câu 6. Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?
Câu 7. Thị trường có tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
Câu 8: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta.
Câu 9. Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng sản
xuất lúa gạo lớn nhất nước ta?
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh lúa gạo là
cây trồng chủ lực của nước ta và giải thích.
Câu 11. Nước ta có những loại cây công nghiệp chủ yếu nào? Phát triển cây công
nghiệp có ý nghĩa về kinh tế - xã hội như thế nào?
Câu 12: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta.
Câu 13. Trình bày một số đặc điểm của ngành chăn nuôi nước ta. Các loại vật nuôi
nào là chủ yếu ở nước ta?
Câu 14. Tại sao lớn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, vùng Đông Nam Bộ?
Câu 15. Giải thích tại sao chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng
ở nhiều địa phương?
Câu 17. Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
Diện tích gieo trồng
(triệu ha)
Trong đó: Lúa
2022)
2010
8,6
2015
9.0
2021
8,1
7,5
7,8
7,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016,
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước
ta giai đoạn 2010 - 2021. Nêu nhận xét.
Câu 18. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
2010 - 2020
Năm
Diện tích (triệu ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2010
7,5
40,0
2015
7,8
45,1
2017
7,7
42,7
2019
7,5
43,5
2020
7,3
42,8
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê 2021)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng
lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
b) Tính năng suất lúa bình quân hằng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
(tạ/ha).
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 2020.
Câu 20. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Tổng số
Cây lương
thực
Cây công
nghiệp hằng
Cây công
nghiệp lâu
Cây ăn
quả
có hạt
năm
năm
2005 13 287,0
8 383,5
861,5
1 633,6
767,4
2010 14 061,1
8 615,9
797,6
2 010,5
779,1
2015 14 945,3
9 008,8
676,8
2 154,5
824,2
2020 14 487,7
8 222,5
458,0
2 185,8
1 135,2
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021 – NXB Thống kê)
a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn
2005 - 2020.
b, Nhận xét và giải thích về diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn 2005
- 2020.
Câu 21. Cho bảng số liệu:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU LÚA GẠO, CÀ PHÊ CỦA NƯỚC
TA NĂM 2010 VÀ 2021
Lúa gạo
Khối
lượng XK
(nghìn tấn)
Trị giá
XK
(triệu
USD)
Diện
tích
(nghìn
ha)
Sản
lượng
(nghìn
tấn)
2010 7489,4 39988,6
6886,6
2671,0
554,8
1105,7
1218,0
1851,4
2021 7238,9 43852,6
6242,2
3287,5
710,6
1845,0
1561,9
3072,6
Nă
m
Diện
tích
(nghìn
ha)
Sản
lượng
(nghìn
tấn)
Cà phê
Khối
Trị giá XK
lượng XK (triệuUSD
(nghìn
)
tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Căn cứ vào bảng số liệu, kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo, cà phê của nước ta năm 2021 so
với 2010.
b) Phân tích những giải pháp nhằm phát huy thế mạnh của hai loại cây trồng này
của nước ta thời gian tới.
Câu 26. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỦ CAO SU KHÔ VÀ KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2018
2019
2020
2021
Sản lượng mủ cao su khô
1013,3
1138,3
1185,2
1226,1
1271,9
Khối lượng xuất khẩu cao su
1137,6
1563,4
1700,8
1749,9
1955,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng mủ cao su
khô và khối lượng xuất khẩu cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
b. Nhận xét và giải thích về sản lượng mủ cao su khô và khối lượng xuất khẩu
cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy
sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
Câu 2. Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
- Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Câu 3. Trình bày một số điểm khác nhau giữa rừng tự nhiên và rừng trồng ở nước
ta.
Câu 4. Phân biệt các loại rừng ở nước ta: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản
xuất.
Câu 5. Việc trồng rừng mang lại những lợi ích gì? Tại sao cần phải vừa bảo vệ rừng
vừa khai thác rừng?
Câu 6.
Hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta tác động như thế nào đến môi
trường?
Tính đa dạng của hoạt động này ở nước ta được biểu hiện như thế nào?
Câu 7.
a, Nêu đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản ở nước ta.
b, Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
Câu 8. Việc khai thác thuỷ sản biển ở nước ta gặp phải những khó khăn nào là chủ
yếu?
Câu 9. Tại sao khai thác hải sản xa bờ được đẩy mạnh ở nước ta? Trình bày một số
tình hình nổi bật của khai thác hải sản ở nước ta từ năm 2010 đến nay.
Câu 10. Trình bày một số tình hình chủ yếu của nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta từ
năm 2010 đến nay.
Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét sự phân bố của các bãi cá, bãi tôm
ở vùng biển nước ta.
Câu 12. Nêu vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế nước ta? CM điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta thuận lợi để phát triển ngành khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
- Nhận xét tình hình phân bố của ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta.
- Việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế và an
ninh quốc phòng đất nước?
Câu 15. Cho bảng số liệu sau đây:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
Năm
2005
2012
2018
2020
Diện tích rừng (Nghìn ha)
12 710,8
13 862,0
14 491,3
14 677,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền của nước ta (làm tròn là 33
triệu ha).
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước
ta giai đoạn 2005 - 2020.
Câu 16. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2020 (đơn vị:nghìn tấn).
Năm
2010
2020
5142,7
8497,2
2414,4
3863,7
Sản lượng
Tổng sản lượng:
- Khai thác
- Nuôi trồng
2728,3
4633,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
1) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta năm 2010 và năm 2020.
2) Từ biểu đồ rút ra nhận xét.
Câu 17. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(đơn vị: nghìn tấn).
Năm
2010
2015
2019
2020
Nuôi trồng
2728,3
3532,2
4492,5
4633,5
Khai thác
2414,4
3049,9
3777,7
3863,7
Sản lượng
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
1) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2020.
2) Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy rút ra nhận xét.
Bài 7. CÔNG NGHIỆP
CÂU HỎI
Câu 1. Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng
phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và
phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
Câu 2. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Câu 2. Chứng minh tài nguyên khoảng sản nước ta là cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều
ngành.
Câu 3. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Câu 4. Hãy nêu khái quát sự phát triển của ngành công nghiệp nước ta.
Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành công nghiệp
điện lực của nước ta.
2.Tại sao việc phát triển thủy điện cần phải thận trọng trong xây dựng và vận hành?
Câu 6.
- Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng luôn phải “
đi trước một bước”
-Tại sao nhiệt diện chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay ?
Câu 7. Giữa công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên với công nghiệp sản
xuất điện ở nước ta có mối quan hệ như thế nào về phân bố?
Câu 8. Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước
ta đối với ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống.
Câu 9. Quan sát hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các
ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Câu 10. QS hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành
công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Câu 11. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
phân bố rộng rãi
Câu 12. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
chiếm từ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp?
Câu 13. Nêu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
Câu 14. Công nghiệp xanh là gì? Phát triển công nghiệp xanh ở nước ta nhằm mục đích
gì?
Câu 15. Dựa vào số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm
2010
2015
2021
Sản phẩm
Ti vi lắp ráp
2,8
5,5
20,6
Điện thoại di động
37,5
235,6
183,3
Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia
1,5
1,6
2,7
đình
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 16. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY,
DA GIÀY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2020
Sản phẩm
Quần áo mặc thường
( triệu cái)
Giày, dép da
( Triệu đôi)
Giày thể thao
( Triệu đôi)
2010
2604,5
2015
4320,0
2018
5247,0
2020
5406,8
192,2
253,0
282,5
287,2
347,0
680,3
821,2
838,4
a. Tính tốc độ sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt may,da giày của nước ta
giai đoạn 2010 - 2020.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng sản lượng một số sản phẩm công
nghiệp dệt may, da giày của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 và rút ra nhận xét.
Câu 17. Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2014
2016
2018
2021
Dầu thực vật
826,9
1034,7
1168,8
1389,5
Sữa bột
90,2
107,7
121,3
146,7
42165,0
38920,0
41460,0
39543,0
Gạo xay xát
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
a) Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng
trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2014 - 2021.
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp
chủ yếu của nước ta giai đoạn trên.
Bài 9. DỊCH VỤ
CÂU HỎI
Câu 1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?
Câu 2. Hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
Câu 3. Chứng minh rằng sự phân bố mạng lưới giao thông đường ô tô ở nước ta phải
hợp với hình dáng lãnh thổ của đất nước.
Câu 4. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển giao
thông vận tải ở nước ta. Tại sao tai nạn giao thông đường bộ vẫn xảy ra thường xuyên
khắp các địa phương ở Việt Nam.
Câu 5. Dựa vào hình 9.1, hãy xác định trên bản đồ:
- Các tuyến đường ô tô huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường,
điểm bắt đầu, kết thúc.
- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế chính
Câu 6. Dựa vào hình 9.1 so sánh sự giống và khác nhau giữa cảng Hải Phòng và
cảng Sài Gòn?
Câu 7. Dựa vào hình 9.1 cho biết đường Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 8. Dựa vào hình 9.1. Xác định các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ thủ
đô Hà Nội đi đến các tỉnh biên giới Việt - Trung và Việt – Lào thuộc vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ. Nêu ý nghĩa của các tuyến đường đó đối với phát triển kinh tế
vùng?
Câu 9. Ở nước ta tuyến giao thông nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 10. Tại sao cần đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT
ở nước ta?
Câu 11. Hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
Câu 12. Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt
Nam.
Câu 13. Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN
TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
tấn)
(Đơn vị: nghìn
Năm
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
2010
7861,5
587014,2
144227,0
61593,2
2015
6707,0
882628,4
201530,7
60800,0
2018
5717,7
1207682,8
251904,6
73562,2
2020
5216,3
1307877,1
244708,2
69639,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản
Thống kê, 2021)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa
vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ...
CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 – DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về dân số và gia tăng dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Dân tộc
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc
thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn đoàn
kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước ta có
một số đặc điểm sau:
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven
biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm,
Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi,
phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam
phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều
dân tộc cùng sinh sống.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm
2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước
ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất
nước.
2. Dân số
a. Quy mô, gia tăng dân số
Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới và
thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông nên
mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta
có sự thay đổi.
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở
lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân
số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong
những thập kỉ qua.
- Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số
giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN
Câu 1. Trình bày đặc điểm Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm
phân bố của các dân tộc
tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ
Việt Nam.
khoảng 15% tổng số dân (năm 2021).
- Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung
nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các
dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao
nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ
yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Giarai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc
Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng
bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở
các vùng trung du và miền núi, phân bố dân tộc ở
Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc
Việt Nam phân bố ngày càng đan xen với nhau trên
lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên, Trung du
và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận
của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm
việc, học tập ở nước ngoài (năm 2021), là bộ phận
quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người
Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê
hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
Câu 2. Những nét văn hoá
riêng của các dân tộc nước
ta thể hiện ở những mặt
nào? Trình bày sự phân bố
chủ yếu của dân tộc Kinh
và của các dân tộc ít
người.
- Những nét văn hoá riêng của các dân tộc nước ta
thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản
xuất, quần cư, phong tục tập quán..
- Sự phân bố dân tộc:
+ Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước, nhưng
tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, trung du và ven
biển.
+Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi
và trung du.
Câu 3. Trình bày sự phân – Trung du và miền núi phía Bắc: Có khoảng 30
bố của các dân tộc ít người dân tộc cư trú đan xen nhau.
ở nước ta.
+ Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng ở tả ngạn sông
Hồng; người Thái, Mường ở từ hữu ngạn sông
Hồng đến sông Cả.
+ Ở vùng cao: Người Dao sinh sống chủ yếu ở các
sườn núi từ 700 – 1000 m; người HMông ở trên các
vùng núi cao.
– Trường Sơn – Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc, cư
Câu 4. Tại sao nói sự phân
bố các dân tộc ít người ở
nước ta hiện nay đã có
nhiều thay đổi?
Câu 5. Tại sao tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên nước
ta có xu hướng giảm? Tại
sao gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta giảm
nhưng dân số vẫn tăng?
Câu 6. Việc hạ thấp tỉ lệ
gia tăng dân số nước ta tác
động tích cực như thế nào
đối với kinh tế, môi trường
và chất lượng cuộc sống
của người dân?
trú thành vùng khá rõ:
+ Người Ê-đê ở Đắk Lắk.
+ Người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai,
+ Người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng..
– Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải
hoặc xen kẽ với người Kinh.
+Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là
ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự phân bố các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay
đã có nhiều thay đổi, biểu hiện:
- Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến
cư trú ở Tây Nguyên.
Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng
cao đã được hạn chế nhờ cuộc vận động định canh,
định cư gắn với xoá đói, giảm nghèo; đầu tư thúc
đẩy phát triển kinh tế ở các vùng dân tộc ít người.
- Đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường
được cải thiện.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, chủ yếu do:
- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
+ Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
+ Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải
thiện theo hướng nâng cao.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số
nước ta vẫn tăng do:
+ Quy mô dân số nước ta lớn (98,5 triệu người năm
2021).
+ Trong cơ cấu dân số, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng
còn cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh
đẻ” vẫn còn cao.
Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tác động
tích cực đến người dân:
* Về kinh tế: Góp phần vào tăng năng suất lao
động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước,
tăng thu nhập bình quân đầu người....
*Về chất lượng cuộc sống: Tạo điều kiện để nâng
cao về y tế, chữa bệnh, chăm sóc con cái, giáo dục,
cải thiện đời sống, thụ hưởng các phúc lợi xã hội,
tăng tuổi thọ...
* Về môi trường: Giảm áp lực đến tài nguyên và
môi trường sống.
Câu 7. Tại sao tình trạng
– Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước
mất cân bằng giới tính khi ta đang ở mức cao: 112 bé trai/100 bé gái (năm
sinh ở nước ta đang ở mức 2021).
cao?
– Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Tác động của phong tục tập quán cũ (thích đông
con, coi trọng con trai hơn con gái...) vẫn đang còn
ở nhiều bộ phận dân cư và nhiều địa phương.
+ Việc sử dụng tiến bộ của khoa học công nghệ
trong sinh đẻ theo ý muốn.
Câu 8 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
2021
(Đơn vị: %)
Nă
m
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
1999
2009
2019
2021
33,1
24,5
24,3
61,1
69,1
68,0
5,8
6,4
7,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
24,1
67,6
8,3
a, Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn
1999 - 2021.
b, Giải thích tại sao trong cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta, tỉ trọng nhóm tuổi từ
0 -14 tuổi giảm, tỉ trọng nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng?
Câu 9. Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ tăng dân số (%)
1989
64,4
2,10
1999
76,5
1,51
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
2009
86,0
1,06
2021
98,5
0,94
- Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1989 - 2021.
- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
BÀI 2- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và
thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền
núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông
đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật
độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số
thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày
càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị
có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh
tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc,
hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH
THỊ
Tiêu chí
Mật độ
dân số
Cấu trúc quần cư
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp.
Quần cư thành thị
Mật độ dân số cao.
Chức năng
Hành chính, văn hoá, xã hội; Đa chức năng: trung tâm
Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc
xã, làng, xóm, bản,...
thành phường, thị trấn, tổ
dân phố,...
Hoạt động kinh Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển Công nghiệp, dịch vụ là
tế
dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển hoạt động kinh tế chủ
thủ công nghiệp, dịch vụ,…
yếu.
chức năng quần cư nông thôn kinh tế, văn hoá, chính
đang thay đổi theo hướng đa trị, đổi mới sáng tạo.
dạng hoá.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1.
QS HÌNH 2
Hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Câu 2.
Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Câu 4. Phân tích sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta.
Câu 5. Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư
khác nhau giữa đồng bằng và miền núi?
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
95847,9
Tây Nguyên
54548,3
Đông Nam Bộ
23551,4
Đồng bằng sông Cửu Long
40922,6
Cả nước
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
2022 và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Số lượng đô thị
802
813
819
835
862
869
(Nguồn số liệu thống kê của cục phát triển đô thị Việt Nam 2021)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đô thị ở nước ta giai đoạn 2016 -2021?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét?
Hướng dẫn
BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vấn đề việc làm
- Vẽ và nhận xét biểu đồ thu nhập bình quân đầu người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
Câu 1. Trình bày một số đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay có sự chuyển dịch như thế nào?
Hướng dẫn:
– Đặc điểm nguồn lao động:
+ Nguồn lao động dồi dào (50,6 triệu người, năm 2021) và tăng nhanh; bình quân
mỗi năm tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng
nguồn lao động đang được nâng cao.
+ Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo còn lớn (73,9%, năm 2021).
– Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng
tích cực:
+ Tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm nhanh (từ
48,6% năm 2010 giảm còn 29,1% năm 2021).
+ Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Câu 2. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Giải thích nguyên
nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta.
Hướng dẫn:
- Giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta, vì:
+ Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở cả nông thôn và thành thị (năm 2021, tỉ
lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,0%; ở thành thị là 3,3%).
+ Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị (năm 2021 là
4,3%).
+ Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
- Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước
ta là:
+ Khu vực thành thị: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế, tạo
ra ít việc làm: số lao động chưa qua đào tạo còn nhiều...
+ Khu vực nông thôn: Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sự phát triển
ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế...
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
2010
2021
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
905
2838
Đồng bằng sông Hồng
1580
5026
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
1018
3493
Tây Nguyên
1088
2856
Đông Nam Bộ
2304
5794
Đồng bằng sông Cửu Long
1247
3713
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
a, Vẽ biểu thích hợp thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và 2021
b, Nhận xét thu nhập bình quân đầu người một tháng theo vùng ở nước ta năm
2021.
Hướng dẫn:
Câu 4. Trình bày khái quát một số thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nước ta.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Diện tích
Dân số
2
( Km )
( Nghìn người)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
95148,2
13023,2
Đồng bằng sông Hồng
21278,6
23454,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
95847,9
20661,7
Tây Nguyên
54548,3
6092,4
Đông Nam Bộ
23551,4
18810,8
Đồng bằng sông Cửu Long
40922,6
17432,1
Cả nước
331333,0
99474,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng năm
2022 và rút ra nhận xét.
THẦY CÔ CẦN ĐỦ BỘ LỚP 6789
ĐÁP ÁN CHI TIẾT NHẮN EM GỦI
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ
BÀI 4: NÔNG NGHIỆP
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của
các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát
triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
Câu 2: Hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp nước ta.
Câu 3: Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta?
Câu 4. Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước
ta?
Câu 5: Hãy phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp nước ta.
Câu 6. Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?
Câu 7. Thị trường có tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
Câu 8: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta.
Câu 9. Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng sản
xuất lúa gạo lớn nhất nước ta?
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh lúa gạo là
cây trồng chủ lực của nước ta và giải thích.
Câu 11. Nước ta có những loại cây công nghiệp chủ yếu nào? Phát triển cây công
nghiệp có ý nghĩa về kinh tế - xã hội như thế nào?
Câu 12: Hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta.
Câu 13. Trình bày một số đặc điểm của ngành chăn nuôi nước ta. Các loại vật nuôi
nào là chủ yếu ở nước ta?
Câu 14. Tại sao lớn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, vùng Đông Nam Bộ?
Câu 15. Giải thích tại sao chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng
ở nhiều địa phương?
Câu 17. Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
Diện tích gieo trồng
(triệu ha)
Trong đó: Lúa
2022)
2010
8,6
2015
9.0
2021
8,1
7,5
7,8
7,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016,
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước
ta giai đoạn 2010 - 2021. Nêu nhận xét.
Câu 18. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
2010 - 2020
Năm
Diện tích (triệu ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2010
7,5
40,0
2015
7,8
45,1
2017
7,7
42,7
2019
7,5
43,5
2020
7,3
42,8
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê 2021)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng
lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
b) Tính năng suất lúa bình quân hằng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
(tạ/ha).
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 2020.
Câu 20. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Tổng số
Cây lương
thực
Cây công
nghiệp hằng
Cây công
nghiệp lâu
Cây ăn
quả
có hạt
năm
năm
2005 13 287,0
8 383,5
861,5
1 633,6
767,4
2010 14 061,1
8 615,9
797,6
2 010,5
779,1
2015 14 945,3
9 008,8
676,8
2 154,5
824,2
2020 14 487,7
8 222,5
458,0
2 185,8
1 135,2
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021 – NXB Thống kê)
a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn
2005 - 2020.
b, Nhận xét và giải thích về diện tích các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn 2005
- 2020.
Câu 21. Cho bảng số liệu:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU LÚA GẠO, CÀ PHÊ CỦA NƯỚC
TA NĂM 2010 VÀ 2021
Lúa gạo
Khối
lượng XK
(nghìn tấn)
Trị giá
XK
(triệu
USD)
Diện
tích
(nghìn
ha)
Sản
lượng
(nghìn
tấn)
2010 7489,4 39988,6
6886,6
2671,0
554,8
1105,7
1218,0
1851,4
2021 7238,9 43852,6
6242,2
3287,5
710,6
1845,0
1561,9
3072,6
Nă
m
Diện
tích
(nghìn
ha)
Sản
lượng
(nghìn
tấn)
Cà phê
Khối
Trị giá XK
lượng XK (triệuUSD
(nghìn
)
tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Căn cứ vào bảng số liệu, kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo, cà phê của nước ta năm 2021 so
với 2010.
b) Phân tích những giải pháp nhằm phát huy thế mạnh của hai loại cây trồng này
của nước ta thời gian tới.
Câu 26. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỦ CAO SU KHÔ VÀ KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2018
2019
2020
2021
Sản lượng mủ cao su khô
1013,3
1138,3
1185,2
1226,1
1271,9
Khối lượng xuất khẩu cao su
1137,6
1563,4
1700,8
1749,9
1955,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng mủ cao su
khô và khối lượng xuất khẩu cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
b. Nhận xét và giải thích về sản lượng mủ cao su khô và khối lượng xuất khẩu
cao su của nước ta giai đoạn 2015-2021.
BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy
sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
Câu 2. Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
- Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Câu 3. Trình bày một số điểm khác nhau giữa rừng tự nhiên và rừng trồng ở nước
ta.
Câu 4. Phân biệt các loại rừng ở nước ta: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản
xuất.
Câu 5. Việc trồng rừng mang lại những lợi ích gì? Tại sao cần phải vừa bảo vệ rừng
vừa khai thác rừng?
Câu 6.
Hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta tác động như thế nào đến môi
trường?
Tính đa dạng của hoạt động này ở nước ta được biểu hiện như thế nào?
Câu 7.
a, Nêu đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản ở nước ta.
b, Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
Câu 8. Việc khai thác thuỷ sản biển ở nước ta gặp phải những khó khăn nào là chủ
yếu?
Câu 9. Tại sao khai thác hải sản xa bờ được đẩy mạnh ở nước ta? Trình bày một số
tình hình nổi bật của khai thác hải sản ở nước ta từ năm 2010 đến nay.
Câu 10. Trình bày một số tình hình chủ yếu của nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta từ
năm 2010 đến nay.
Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét sự phân bố của các bãi cá, bãi tôm
ở vùng biển nước ta.
Câu 12. Nêu vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế nước ta? CM điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta thuận lợi để phát triển ngành khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
- Nhận xét tình hình phân bố của ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta.
- Việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế và an
ninh quốc phòng đất nước?
Câu 15. Cho bảng số liệu sau đây:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
Năm
2005
2012
2018
2020
Diện tích rừng (Nghìn ha)
12 710,8
13 862,0
14 491,3
14 677,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
a) Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền của nước ta (làm tròn là 33
triệu ha).
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước
ta giai đoạn 2005 - 2020.
Câu 16. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2020 (đơn vị:nghìn tấn).
Năm
2010
2020
5142,7
8497,2
2414,4
3863,7
Sản lượng
Tổng sản lượng:
- Khai thác
- Nuôi trồng
2728,3
4633,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
1) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta năm 2010 và năm 2020.
2) Từ biểu đồ rút ra nhận xét.
Câu 17. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(đơn vị: nghìn tấn).
Năm
2010
2015
2019
2020
Nuôi trồng
2728,3
3532,2
4492,5
4633,5
Khai thác
2414,4
3049,9
3777,7
3863,7
Sản lượng
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021).
1) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2020.
2) Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy rút ra nhận xét.
Bài 7. CÔNG NGHIỆP
CÂU HỎI
Câu 1. Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng
phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và
phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
Câu 2. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Câu 2. Chứng minh tài nguyên khoảng sản nước ta là cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều
ngành.
Câu 3. Hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
Câu 4. Hãy nêu khái quát sự phát triển của ngành công nghiệp nước ta.
Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành công nghiệp
điện lực của nước ta.
2.Tại sao việc phát triển thủy điện cần phải thận trọng trong xây dựng và vận hành?
Câu 6.
- Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng luôn phải “
đi trước một bước”
-Tại sao nhiệt diện chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay ?
Câu 7. Giữa công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên với công nghiệp sản
xuất điện ở nước ta có mối quan hệ như thế nào về phân bố?
Câu 8. Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước
ta đối với ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống.
Câu 9. Quan sát hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các
ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Câu 10. QS hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành
công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Câu 11. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
phân bố rộng rãi
Câu 12. Tại sao ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ở nước ta
chiếm từ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp?
Câu 13. Nêu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
Câu 14. Công nghiệp xanh là gì? Phát triển công nghiệp xanh ở nước ta nhằm mục đích
gì?
Câu 15. Dựa vào số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm
2010
2015
2021
Sản phẩm
Ti vi lắp ráp
2,8
5,5
20,6
Điện thoại di động
37,5
235,6
183,3
Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia
1,5
1,6
2,7
đình
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 16. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY,
DA GIÀY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2020
Sản phẩm
Quần áo mặc thường
( triệu cái)
Giày, dép da
( Triệu đôi)
Giày thể thao
( Triệu đôi)
2010
2604,5
2015
4320,0
2018
5247,0
2020
5406,8
192,2
253,0
282,5
287,2
347,0
680,3
821,2
838,4
a. Tính tốc độ sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt may,da giày của nước ta
giai đoạn 2010 - 2020.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng sản lượng một số sản phẩm công
nghiệp dệt may, da giày của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 và rút ra nhận xét.
Câu 17. Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2014
2016
2018
2021
Dầu thực vật
826,9
1034,7
1168,8
1389,5
Sữa bột
90,2
107,7
121,3
146,7
42165,0
38920,0
41460,0
39543,0
Gạo xay xát
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
a) Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng
trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2014 - 2021.
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp
chủ yếu của nước ta giai đoạn trên.
Bài 9. DỊCH VỤ
CÂU HỎI
Câu 1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?
Câu 2. Hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
Câu 3. Chứng minh rằng sự phân bố mạng lưới giao thông đường ô tô ở nước ta phải
hợp với hình dáng lãnh thổ của đất nước.
Câu 4. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển giao
thông vận tải ở nước ta. Tại sao tai nạn giao thông đường bộ vẫn xảy ra thường xuyên
khắp các địa phương ở Việt Nam.
Câu 5. Dựa vào hình 9.1, hãy xác định trên bản đồ:
- Các tuyến đường ô tô huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường,
điểm bắt đầu, kết thúc.
- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế chính
Câu 6. Dựa vào hình 9.1 so sánh sự giống và khác nhau giữa cảng Hải Phòng và
cảng Sài Gòn?
Câu 7. Dựa vào hình 9.1 cho biết đường Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 8. Dựa vào hình 9.1. Xác định các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ thủ
đô Hà Nội đi đến các tỉnh biên giới Việt - Trung và Việt – Lào thuộc vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ. Nêu ý nghĩa của các tuyến đường đó đối với phát triển kinh tế
vùng?
Câu 9. Ở nước ta tuyến giao thông nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 10. Tại sao cần đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT
ở nước ta?
Câu 11. Hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
Câu 12. Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt
Nam.
Câu 13. Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN
TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
tấn)
(Đơn vị: nghìn
Năm
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
2010
7861,5
587014,2
144227,0
61593,2
2015
6707,0
882628,4
201530,7
60800,0
2018
5717,7
1207682,8
251904,6
73562,2
2020
5216,3
1307877,1
244708,2
69639,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản
Thống kê, 2021)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa
vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ...
 






Các ý kiến mới nhất