Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÌNH 7.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:31' 09-12-2025
    Dung lượng: 145.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15/10/2025
    Ngày giảng: 23/10/2025
    Bài 10 - Tiết 7+8:
    TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
    - Một số tính chất của hai đường thẳng song song.
    2. Năng lực
    - Vẽ được hình theo yêu cầu của bài học, giải được một số bài tập tính toán, suy
    luận ở mức độ đơn giản.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. Đối với HS: đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 7

    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
    - Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a,
    chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng
    b đi qua điểm M và song song với a. Vậy
    có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b
    như vậy?
    - HS suy nghĩ trả lời
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    - Mục tiêu: Nhận biết tiên đề Euclid.
    + HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường
    thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
    - Nội dung: HĐ 1, nhận xét, chú ý. Luyện tập 1.
    - GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
    1. Tiên đề Euclid về đường thẳng
    - HS theo dõi SGK, hoàn thành các yêu
    song song
    cầu.
    HĐ 1:
    - HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.
    Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M
    nằm ngoài đường thẳng a vẽ được bao
    nhiêu đường thẳng song song với a? (vẽ

    được một đường thẳng).
    - GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
    - GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
    Hình 3.32.
    - GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi
    Đường thẳng b và c trùng nhau.
    là tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được
    coi là đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát Tiên đề Euclid:
    Qua một điểm ở ngoài một đường
    điểm cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa
    thẳng, chỉ có một đường thẳng song
    nhận tính chất đó.
    - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày song với đường thẳng đó.
    Nhận xét:
    chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt
    Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng
    đường thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
    a thì đường thẳng b đi qua M và
    + Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b
    song song với a là duy nhất.
    không? (c cắt đường thẳng b).
    Ví dụ 1 (SGK -tr51)
    + Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có
    thể song song với đường thẳng b được
    không? (c không song song b vì nếu c
    song song b, mà c lại qua M thì a và c
    Chú ý:
    trùng nhau).
    Từ tiên đề Euclid ta suy ra được:
    + Rút ra Chú ý.
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày Nếu một đường thẳng cắt một trong
    hai đường thẳng song song thì nó
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    cũng cắt đường thẳng còn lại.
    bạn.
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm:
    + Tiên đề Euclid.
    + a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai
    đường thẳng song song.
    - Nội dung: Bài 3.17, 3.18 a (SGK – tr53).
    - HS lên bảng vẽ hình, trình bày câu trả
    Luyện tập 1:
    lời.
    Phát biểu đúng: (1).
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    Bài 3.18:
    ^
    nhận kiến thức
    a) Ta có: ^
    xBA=BAD=7
    0o, mà hai góc
    - GV kết luận
    này ở vị trí so le trong, suy ra Am //
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.18 SGK.
    By (dấu hiệu nhận biết hai đường
    - HS trình bày câu trả lời.
    thẳng song song).
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    - GV kết luận
    Hoạt động 4: Vận dụng

    - Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    - Nội dung: Bài 3.19a
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
    Bài 3.19:
    thành bài tập Bài 3.19 (SGK –tr54)
    a) Ta có ^
    t ' AM = ^
    ABN =6 5o, mà hai
    - HS thảo luận trả lời bài tập.
    góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' //
    - Đại diện1 học sinh lên bảng trình bày
    yy' (dấu hiệu nhận biết hai đường
    bài, các HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận thẳng song song).
    xét.
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
    đúng.
    * Hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập 3.21a, 3.23 (SGK-54), 3.18 (SBT-42)
    - Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
    - Chuẩn bị phần 2: Tính chất hai đường thẳng song song.
    Tiết 8
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
    - Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu
    nào diễn đạt đúng nội dung tiên đề Câu diễn tả đúng là b, d
    Euclid?
    a, Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d
    có ít nhất một đường thẳng song song với
    d.
    b, Nếu qua điểm A nằm ngoài đường
    thẳng d có hai đường thẳng song song với
    d thì chúng trùng nhau.
    c, Có duy nhất một đường thẳng song
    song với đường thẳng cho trước.
    d, Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d.
    Đường thẳng đi qua A và song song với d
    là duy nhất.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    - Mục tiêu: Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
    + Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường
    thẳng song song.
    - Nội dung: HĐ 2, Ví dụ 2, LT 2, nhận xét.
    - GV: cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4. GV 2. Tính chất của hai đường thẳng
    có câu hỏi:
    song song
    + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ HĐ 2:

    đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không?
    + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
    chất gì của hai đường thẳng song song?
    Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm:
    + Vậy hai góc trong cùng phía có tính
    chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
    nhau).
    - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
    trình bày lại.
    - HS áp dụng tính chất làm Luyện tập 2
    theo nhóm 4.
    - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ 2,
    Luyện tập 2.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.

    Từ đó khái quát một đường thẳng vuông
    góc với một trong hai đường thẳng song
    song thì nó có vuông góc với đường
    thẳng kia không.
    -> Rút ra nhận xét.
    - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
    dưới dạng kí hiệu.
    GV: Tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    a) Hai góc so le trong bằng nhau.
    b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
    Tính chất:
    Nếu một đường thẳng cắt hai đường
    thẳng song song thì:
    - Hai góc so le trong bằng nhau.
    - Hai góc đồng vị bằng nhau.
    Ví dụ 2 (SGK – tr52)
    Luyện tập 2
    1.

    a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai
    o
    góc đồng vị, suy ra ^
    AMN= ^
    ABC=6 0
    Mà hai góc AMN và BMN là hai
    góc kề bù
    o
    o
    o
    ⇒^
    BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
    b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử
    dụng hai góc trong cùng phía là
    CNM và ACB, thì ta có:
    ^
    ACB=18 0o−15 0 o=3 0o .
    2.

    Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
    ABy= ^
    x ' AB=9 0o (hai
    góc so le trong với nhau).
    Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
    Nhận xét:

    }
    a /¿ b
    +) a /¿ c } ⇒ b/¿ c .

    a/¿ b
    +) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .

    Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai
    đường thẳng song song.
    - Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18ab (SGK –
    53).
    GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 3.17:
    ^ =7 0o ; vHn=7
    ^
    đôi
    mHK
    0o .
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
    Bài 3.18:
    luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV b) Ta có Am // By, suy ra
    ^ tCy
    ^ =120 o (hai góc đồng vị).
    yêu cầu.
    CDm=
    - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
    nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương
    án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
    và tuyên dương
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về
    về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
    - Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
    3.21 (SGK -tr54).
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn Bài 3.21.
    o
    thành bài tập Bài 3.21
    a) Ta có ^
    xAB= ^
    ABK =4 5 , mà hai góc
    - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' //
    thảo luận đưa ra ý kiến.
    By (dấu hiệu nhận biết hai đường
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.- Đại thẳng song song).
    diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, b) Ta có Ax ' ⊥ HK mà Ax' // By, suy
    các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
    ra By ⊥ HK .
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
    đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
    mắc phải.
    - GV giới thiệu về nhà toán học Euclid,
    giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về
    * Hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
    - Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
    - Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.

    * Rút kinh nghiệm:
    ..................................................................................................................................
    Giới thiệu về nhà toán học Euclid.

    Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học
    vĩ đại nhất của mọi thời đại.
    Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày
    nay, một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất
    lý thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung
    cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại
    lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng
    ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
    Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I
    bắt đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề
    (axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng
    ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và
    quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là
    những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những
    chân lý tự nó là hiển nhiên.
    Mường Động, ngày 31/10/2025
    KÍ DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
    P.Hiệu trưởng

    Đinh Thị Hậu

    Mường Động, ngày 17/10/2025
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    Tổ trưởng
     
    Gửi ý kiến