Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HÌNH 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HÀ HẢI HẬU
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:27' 09-12-2025
Dung lượng: 594.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: HÀ HẢI HẬU
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:27' 09-12-2025
Dung lượng: 594.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/10/2025
Ngày giảng: 23/10/2025
Tiết: 7
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn và hệ thức giữa cạnh, góc
trong tam giác vuông.
2. Năng lực
- Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học giải các bài toán về TSLG của góc nhọn và
hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông.
- Sử dụng MTCT để tính tỉ số lượng giác và tìm góc trong giải toán.
- Giải tam giác vuông.
- Vận dụng tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế (tính độ dài, khoảng
cách, tính độ lớn góc...).
3. Phẩm chất
- Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
+ Máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học mới.
Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi, cho HS suy nghĩ và
trả lời.
HS quan sát và chú ý lắng nghe,
Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 28° thảo luận nhóm và thực hiện yêu
và có độ cao 2,1cm. Tính độ dài của mặt cầu cầu theo dẫn dắt của GV.
trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ số
lượng giác được ứng dụng rất nhiều trong
cuộc sống như xây nhà, tính chiều cao, tính
khoảng cách,...Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
chúng ta củng cố và ôn tập thêm những phần
kiến thức quan trọng của tỉ số lượng giác”.
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4,14, 4.15, 4.17
(SGK – tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Ví dụ 1 (8 phút)
- GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 1.
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
phút, sau đó GV gọi 2 HS trả lời lần lượt
từng câu hỏi a, b (ở câu a tính tỉ số lượng
giác của góc B và từ câu a tính tỉ số
lượng giác của góc C ), các HS khác theo
dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
kết.
Ví dụ 2
- GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 2.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
trong 8 phút, sau đó GV gọi các đại diện
2 nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
- HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.
- HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
HS có thể đưa ra các cách giải khác
nhau.
GV có thể gợi ý cho HS vẽ thêm đường
phụ.
Bài 4.14
Bài 4.14
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
bài 4.14 trong 5 phút, sau đó gọi một HS
trình bày, các HS khác theo dõi bài làm,
nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Xét ∆𝐴𝐶𝐷 vuông tại 𝐷, theo định lí
Pythagore, ta có :
𝐴𝐶 = √𝐴𝐷2 + 𝐷𝐶 2 = √172 + 242
≈ 29,41
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta
có :
̂ = 𝐶𝐷 ≈ 0,82,
sin 𝛼 = sin 𝐶𝐴𝐷
̂=
cos 𝛼 = cos 𝐶𝐴𝐷
𝐴𝐶
𝐴𝐷
𝐴𝐶
≈ 0,58
Suy ra 𝛼 ≈ 55°.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
4.15
thực hiện bài 4.15 trong 6 phút, sau đó
gọi đại diện 2 nhóm HS trình bày lời giải,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
Ta có : 𝐵𝐶 = 𝐵𝐻 + 𝐻𝐶 = 3 + 8 = 9
(cm)
Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
̂ = 𝐶𝐻, suy ra 𝐴𝐶 = 𝐶𝐻 =
sin 𝐻𝐴𝐶
̂
sin 𝐻𝐴𝐶
𝐴𝐶
6
sin 60°
= 4√3 cm.
̂=
𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐻𝐴𝐶
4√3. cos 60° = 2√3Xét ∆𝐴𝐻𝐵
vuông tại 𝐻, theo định lý pythagore ta
có :
𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐵𝐻2 = √12 + 9 =
√21 cm.
̂ = 𝐴𝐻 = 2√3, suy ra 𝐵̂ ≈
Mà tan 𝐻𝐵𝐴
𝐻𝐵
49°.
3
̂ + 𝐻𝐶𝐴
̂ = 90°, suy ra
Ta có : 𝐻𝐴𝐶
𝐶̂ = 90° − 60° = 30°.
Xét ∆𝐴𝐵𝐶 có :
̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ = 180°, suy ra 𝐵𝐴𝐶
̂=
𝐵𝐴𝐶
180° − 30° − 49° = 101°.
Bài 4.17
a) Gọi độ dài cạnh cần tìm là 𝑥.
𝑥
Ta có : tan 40° = , suy ra 𝑥 =
3
3. tan 40° ≈ 2,5
b) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛼
Ta có : sin 𝛼 =
7
10
= 0,7, suy ra 𝛼 ≈
44°.
c) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛽
7
Bài 4.17
- - GV tổ chức cho HS làm bài 4.17
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút, sau đó gọi hai HS lên bảng làm bài,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
Ta có : tan 𝛼 = , suy ra 𝛽 ≈ 54°.
5
d) Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ và
cạnh góc vuông lớn lần lượt là 𝑎, 𝑏.
Ta có :
𝑎
sin 35° = , suy ra 𝑎 = 3. sin 35° ≈
3
1,7.
𝑏
sin 35° = , suy ra 𝑏 = 5. sin 35° ≈
5
2,9
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài
tập 4.16; 4.18(SGK – tr.20).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
4.16
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện Ta có : tan 40° = 𝑑 , suy ra 𝑑 =
50
nhiệm vụ.
50. tan 40° ≈ 42𝑚
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Vậy chiều rộng của dòng sông là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại khoảng 42𝑚.
diện một vài HS trình bày miệng
4.18
̂ + 𝐴𝐶𝐻
̂ = 180° (hai
Ta có : 𝐵𝐶𝐴
góc kề bù)
̂ = 180° − 𝐴𝐶𝐵
̂=
Suy ra 𝐴𝐶𝐻
180° − 120° = 60°.
Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
̂ = 90. sin 60°
𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. sin 𝐴𝐶𝐻
√3
= 90.
= 45√3(𝑚)
2
̂ = 90. cos 60°
𝐶𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐴𝐶𝐻
90.1
=
= 45 (𝑚)
2
Ta có : 𝐵𝐻 = 𝐵𝐶 + 𝐶𝐻 = 150 +
45 = 195 (𝑚)
Xét ∆𝐴𝐻𝐵 vuông tại 𝐻, theo định lí
pythagore ta có :
𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐻𝐵2 = 210𝑚
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 4.19; 4.20 trong SGK và bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương IV”
Mường Động, ngày 17 tháng 10 năm 2025
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày giảng: 23/10/2025
Tiết: 7
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn và hệ thức giữa cạnh, góc
trong tam giác vuông.
2. Năng lực
- Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học giải các bài toán về TSLG của góc nhọn và
hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông.
- Sử dụng MTCT để tính tỉ số lượng giác và tìm góc trong giải toán.
- Giải tam giác vuông.
- Vận dụng tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế (tính độ dài, khoảng
cách, tính độ lớn góc...).
3. Phẩm chất
- Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
+ Máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học mới.
Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi, cho HS suy nghĩ và
trả lời.
HS quan sát và chú ý lắng nghe,
Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 28° thảo luận nhóm và thực hiện yêu
và có độ cao 2,1cm. Tính độ dài của mặt cầu cầu theo dẫn dắt của GV.
trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ số
lượng giác được ứng dụng rất nhiều trong
cuộc sống như xây nhà, tính chiều cao, tính
khoảng cách,...Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
chúng ta củng cố và ôn tập thêm những phần
kiến thức quan trọng của tỉ số lượng giác”.
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4,14, 4.15, 4.17
(SGK – tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Ví dụ 1 (8 phút)
- GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 1.
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
phút, sau đó GV gọi 2 HS trả lời lần lượt
từng câu hỏi a, b (ở câu a tính tỉ số lượng
giác của góc B và từ câu a tính tỉ số
lượng giác của góc C ), các HS khác theo
dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
kết.
Ví dụ 2
- GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 2.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
trong 8 phút, sau đó GV gọi các đại diện
2 nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
- HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.
- HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
HS có thể đưa ra các cách giải khác
nhau.
GV có thể gợi ý cho HS vẽ thêm đường
phụ.
Bài 4.14
Bài 4.14
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
bài 4.14 trong 5 phút, sau đó gọi một HS
trình bày, các HS khác theo dõi bài làm,
nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Xét ∆𝐴𝐶𝐷 vuông tại 𝐷, theo định lí
Pythagore, ta có :
𝐴𝐶 = √𝐴𝐷2 + 𝐷𝐶 2 = √172 + 242
≈ 29,41
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta
có :
̂ = 𝐶𝐷 ≈ 0,82,
sin 𝛼 = sin 𝐶𝐴𝐷
̂=
cos 𝛼 = cos 𝐶𝐴𝐷
𝐴𝐶
𝐴𝐷
𝐴𝐶
≈ 0,58
Suy ra 𝛼 ≈ 55°.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
4.15
thực hiện bài 4.15 trong 6 phút, sau đó
gọi đại diện 2 nhóm HS trình bày lời giải,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
Ta có : 𝐵𝐶 = 𝐵𝐻 + 𝐻𝐶 = 3 + 8 = 9
(cm)
Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
̂ = 𝐶𝐻, suy ra 𝐴𝐶 = 𝐶𝐻 =
sin 𝐻𝐴𝐶
̂
sin 𝐻𝐴𝐶
𝐴𝐶
6
sin 60°
= 4√3 cm.
̂=
𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐻𝐴𝐶
4√3. cos 60° = 2√3Xét ∆𝐴𝐻𝐵
vuông tại 𝐻, theo định lý pythagore ta
có :
𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐵𝐻2 = √12 + 9 =
√21 cm.
̂ = 𝐴𝐻 = 2√3, suy ra 𝐵̂ ≈
Mà tan 𝐻𝐵𝐴
𝐻𝐵
49°.
3
̂ + 𝐻𝐶𝐴
̂ = 90°, suy ra
Ta có : 𝐻𝐴𝐶
𝐶̂ = 90° − 60° = 30°.
Xét ∆𝐴𝐵𝐶 có :
̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ = 180°, suy ra 𝐵𝐴𝐶
̂=
𝐵𝐴𝐶
180° − 30° − 49° = 101°.
Bài 4.17
a) Gọi độ dài cạnh cần tìm là 𝑥.
𝑥
Ta có : tan 40° = , suy ra 𝑥 =
3
3. tan 40° ≈ 2,5
b) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛼
Ta có : sin 𝛼 =
7
10
= 0,7, suy ra 𝛼 ≈
44°.
c) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛽
7
Bài 4.17
- - GV tổ chức cho HS làm bài 4.17
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút, sau đó gọi hai HS lên bảng làm bài,
các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
góp ý; GV tổng kết.
Ta có : tan 𝛼 = , suy ra 𝛽 ≈ 54°.
5
d) Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ và
cạnh góc vuông lớn lần lượt là 𝑎, 𝑏.
Ta có :
𝑎
sin 35° = , suy ra 𝑎 = 3. sin 35° ≈
3
1,7.
𝑏
sin 35° = , suy ra 𝑏 = 5. sin 35° ≈
5
2,9
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài
tập 4.16; 4.18(SGK – tr.20).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
4.16
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện Ta có : tan 40° = 𝑑 , suy ra 𝑑 =
50
nhiệm vụ.
50. tan 40° ≈ 42𝑚
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Vậy chiều rộng của dòng sông là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại khoảng 42𝑚.
diện một vài HS trình bày miệng
4.18
̂ + 𝐴𝐶𝐻
̂ = 180° (hai
Ta có : 𝐵𝐶𝐴
góc kề bù)
̂ = 180° − 𝐴𝐶𝐵
̂=
Suy ra 𝐴𝐶𝐻
180° − 120° = 60°.
Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
̂ = 90. sin 60°
𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. sin 𝐴𝐶𝐻
√3
= 90.
= 45√3(𝑚)
2
̂ = 90. cos 60°
𝐶𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐴𝐶𝐻
90.1
=
= 45 (𝑚)
2
Ta có : 𝐵𝐻 = 𝐵𝐶 + 𝐶𝐻 = 150 +
45 = 195 (𝑚)
Xét ∆𝐴𝐻𝐵 vuông tại 𝐻, theo định lí
pythagore ta có :
𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐻𝐵2 = 210𝑚
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 4.19; 4.20 trong SGK và bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương IV”
Mường Động, ngày 17 tháng 10 năm 2025
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 






Các ý kiến mới nhất