Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÌNH 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:27' 09-12-2025
    Dung lượng: 594.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 12/10/2025
    Ngày giảng: 23/10/2025
    Tiết: 7
    LUYỆN TẬP CHUNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn và hệ thức giữa cạnh, góc
    trong tam giác vuông.
    2. Năng lực
    - Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học giải các bài toán về TSLG của góc nhọn và
    hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông.
    - Sử dụng MTCT để tính tỉ số lượng giác và tìm góc trong giải toán.
    - Giải tam giác vuông.
    - Vận dụng tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế (tính độ dài, khoảng
    cách, tính độ lớn góc...).
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
    nhóm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
    2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học mới.
    Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.
    Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
    Tổ chức thực hiện:
    - GV trình chiếu câu hỏi, cho HS suy nghĩ và
    trả lời.
    HS quan sát và chú ý lắng nghe,
    Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 28° thảo luận nhóm và thực hiện yêu
    và có độ cao 2,1cm. Tính độ dài của mặt cầu cầu theo dẫn dắt của GV.
    trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ số
    lượng giác được ứng dụng rất nhiều trong
    cuộc sống như xây nhà, tính chiều cao, tính
    khoảng cách,...Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
    chúng ta củng cố và ôn tập thêm những phần
    kiến thức quan trọng của tỉ số lượng giác”.
    Hoạt động 2: Luyện tập
    Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4,14, 4.15, 4.17
    (SGK – tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện:
    Ví dụ 1 (8 phút)
    - GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 1.
    - GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
    phút, sau đó GV gọi 2 HS trả lời lần lượt
    từng câu hỏi a, b (ở câu a tính tỉ số lượng
    giác của góc B và từ câu a tính tỉ số
    lượng giác của góc C ), các HS khác theo
    dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
    kết.
    Ví dụ 2
    - GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 2.
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
    trong 8 phút, sau đó GV gọi các đại diện
    2 nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b,
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.

    - HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.

    - HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
    HS có thể đưa ra các cách giải khác
    nhau.

    GV có thể gợi ý cho HS vẽ thêm đường
    phụ.
    Bài 4.14
    Bài 4.14
    - GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
    bài 4.14 trong 5 phút, sau đó gọi một HS
    trình bày, các HS khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
    Xét ∆𝐴𝐶𝐷 vuông tại 𝐷, theo định lí
    Pythagore, ta có :
    𝐴𝐶 = √𝐴𝐷2 + 𝐷𝐶 2 = √172 + 242
    ≈ 29,41
    Theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta
    có :
    ̂ = 𝐶𝐷 ≈ 0,82,
    sin 𝛼 = sin 𝐶𝐴𝐷
    ̂=
    cos 𝛼 = cos 𝐶𝐴𝐷

    𝐴𝐶
    𝐴𝐷
    𝐴𝐶

    ≈ 0,58

    Suy ra 𝛼 ≈ 55°.
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
    4.15
    thực hiện bài 4.15 trong 6 phút, sau đó
    gọi đại diện 2 nhóm HS trình bày lời giải,
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.
    Ta có : 𝐵𝐶 = 𝐵𝐻 + 𝐻𝐶 = 3 + 8 = 9
    (cm)
    Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
    ̂ = 𝐶𝐻, suy ra 𝐴𝐶 = 𝐶𝐻 =
    sin 𝐻𝐴𝐶
    ̂
    sin 𝐻𝐴𝐶

    𝐴𝐶

    6
    sin 60°

    = 4√3 cm.

    ̂=
    𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐻𝐴𝐶
    4√3. cos 60° = 2√3Xét ∆𝐴𝐻𝐵
    vuông tại 𝐻, theo định lý pythagore ta
    có :
    𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐵𝐻2 = √12 + 9 =
    √21 cm.
    ̂ = 𝐴𝐻 = 2√3, suy ra 𝐵̂ ≈
    Mà tan 𝐻𝐵𝐴
    𝐻𝐵

    49°.

    3

    ̂ + 𝐻𝐶𝐴
    ̂ = 90°, suy ra
    Ta có : 𝐻𝐴𝐶
    𝐶̂ = 90° − 60° = 30°.
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 có :
    ̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ = 180°, suy ra 𝐵𝐴𝐶
    ̂=
    𝐵𝐴𝐶
    180° − 30° − 49° = 101°.
    Bài 4.17
    a) Gọi độ dài cạnh cần tìm là 𝑥.
    𝑥
    Ta có : tan 40° = , suy ra 𝑥 =
    3

    3. tan 40° ≈ 2,5
    b) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛼
    Ta có : sin 𝛼 =

    7
    10

    = 0,7, suy ra 𝛼 ≈

    44°.
    c) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛽
    7

    Bài 4.17
    - - GV tổ chức cho HS làm bài 4.17
    - GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
    phút, sau đó gọi hai HS lên bảng làm bài,
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.

    Ta có : tan 𝛼 = , suy ra 𝛽 ≈ 54°.
    5

    d) Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ và
    cạnh góc vuông lớn lần lượt là 𝑎, 𝑏.
    Ta có :
    𝑎
    sin 35° = , suy ra 𝑎 = 3. sin 35° ≈
    3

    1,7.
    𝑏

    sin 35° = , suy ra 𝑏 = 5. sin 35° ≈
    5

    2,9
    Hoạt động 3: Vận dụng

    Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
    rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài
    tập 4.16; 4.18(SGK – tr.20).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    4.16

    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện Ta có : tan 40° = 𝑑 , suy ra 𝑑 =
    50
    nhiệm vụ.
    50. tan 40° ≈ 42𝑚
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Vậy chiều rộng của dòng sông là
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại khoảng 42𝑚.
    diện một vài HS trình bày miệng
    4.18

    ̂ + 𝐴𝐶𝐻
    ̂ = 180° (hai
    Ta có : 𝐵𝐶𝐴
    góc kề bù)
    ̂ = 180° − 𝐴𝐶𝐵
    ̂=
    Suy ra 𝐴𝐶𝐻
    180° − 120° = 60°.
    Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
    ̂ = 90. sin 60°
    𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. sin 𝐴𝐶𝐻
    √3
    = 90.
    = 45√3(𝑚)
    2
    ̂ = 90. cos 60°
    𝐶𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐴𝐶𝐻
    90.1
    =
    = 45 (𝑚)
    2
    Ta có : 𝐵𝐻 = 𝐵𝐶 + 𝐶𝐻 = 150 +
    45 = 195 (𝑚)
    Xét ∆𝐴𝐻𝐵 vuông tại 𝐻, theo định lí
    pythagore ta có :
    𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐻𝐵2 = 210𝑚
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập 4.19; 4.20 trong SGK và bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương IV”
    Mường Động, ngày 17 tháng 10 năm 2025
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
     
    Gửi ý kiến