Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÌNH 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:28' 09-12-2025
    Dung lượng: 742.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 25/09/2025
    Ngày giảng: 2/10/2025
    Tiết: 4 + 5 + 6
    BÀI 12: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH, GÓC TRONG TAM GIÁC
    VUÔNG VÀ ỨNG DỤNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông
    - Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
    2. Năng lực
    - Nhận biết các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông; giữa hai cạnh góc vuông.
    - Biết giải tam giác vuông.
    - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn.
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, cẩn thận
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
    nhóm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
    2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tìm hiểu một
    số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
    Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về các hệ
    thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Tình huống mở đầu (5 phút).
    - GV tổ chức cho HS đọc tình huống mở
    đầu, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách - HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
    trả lời câu hỏi của tình huống mở đầu.
    - GV đặt vấn đề: Liệu những dữ kiện của
    phần tình huống mở đầu đã đủ để tính
    được trực tiếp chiều cao của toà lâu đài
    hay chưa? Để tính được độ dài các cạnh

    của tam giác vuông, ta cần phải biết những
    yếu tố nào?
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới :
    1. Hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông
    Mục tiêu: HS nhận biết được các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong
    tam giác vuông.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ1 và Ví dụ 1 để HS nhận biết các hệ thức giữa cạnh
    huyền và cạnh góc vuông trong tam giác vuông.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1. Hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh
    - GV cho HS quan sát Hình 4.12 và hoàn góc vuông
    thành HĐ1.
    HĐ1
    + Viết các tỉ số lượng giác sin, côsin của
    góc 𝐵 và góc 𝐶 theo độ dài các cạnh của
    tam giác 𝐴𝐵𝐶.
    + Tính mỗi cạnh góc vuông 𝑏 và 𝑐 theo
    cạnh huyền 𝑎 và các tỉ số lượng giác trên
    của góc 𝐵 và góc 𝐶.
    a) sin 𝐵 =
    sin 𝐶 =

    𝐴𝐶
    𝐵𝐶
    𝐴𝐵
    𝐵𝐶

    𝑏

    𝐴𝐵

    𝑎
    𝑐

    𝐵𝐶
    𝐴𝐶

    𝑎

    𝐵𝐶

    = , cos 𝐵 =
    = ; cos 𝐶 =

    =
    =

    𝑐
    𝑎
    𝑏
    𝑎

    b) Ta có:
    𝑏
    sin 𝐵 = ⇒ 𝑏 = 𝑎. sin 𝐵,
    𝑎
    𝑏
    cos 𝐶 = ⇒ 𝑏 = 𝑎. cos 𝐶
    𝑎
    ⇒ 𝑏 = 𝑎. sin 𝐵 = 𝑎. cos 𝐶
    Tương tự, ta cũng có:
    𝑐 = 𝑎. cos 𝐵 = 𝑎. sin 𝐶
    Từ kết quả của HĐ1, GV giới thiệu nội Định lí 1
    dung Định lí 1 và phần Chú ý.
    Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc
    vuông bằng cạnh huyền nhân với sin
    góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
    Chú ý. Trong tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông tại
    𝐴 (H.4.12), ta có:
    𝑏 = 𝑎. sin 𝐵 = 𝑎. cos 𝐶,

    𝑐 = 𝑎. cos 𝐵 = 𝑎. sin 𝐶.
    - HS thực hiện Ví dụ 1 vào vở cá nhân, Ví dụ 1: SGK – tr.75
    GV gọi một số HS trình bày lại đáp án và Hướng dẫn giải: SGK – tr.75
    giải thích cách làm.
    Gợi ý:
    + GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
    quãng đường chuyển động.
    + Quãng đường máy bay bay lên trong 1,2
    phút bằng bao nhiêu?
    + Muốn tính chiều cao BH ta sử dụng
    công thức nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    𝐴𝐶 250 25
    =
    =
    𝐵𝐶 320 32
    Từ đó tìm được 𝛼 ≈ 38°37'
    cos 𝛼 =

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. Vậy dòng nước đã đẩy con đò đi lệch
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao một góc 𝛼 ≈ 38°37'.
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh
    góc vuông trong tam giác vuông.
    2. Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
    Mục tiêu: HS nhận biết được các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam giác
    vuông.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ2 và Ví dụ 2 để HS nhận biết các hệ thức giữa hai cạnh
    góc vuông.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS quan sát Hình 4.9 và cho HS
    đọc yêu cầu của HĐ2

    2. Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông

    a) Viết các tỉ số lượng giác tang, côtang
    của góc 𝐵 và góc 𝐶 theo 𝑏, 𝑐.
    b) Tính mỗi cạnh góc vuông 𝑏 và 𝑐 theo
    cạnh góc vuông kia và các tỉ số lượng giác
    trên của góc 𝐵 và góc 𝐶.
    + HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết
    quả vào vở.
    + Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên
    bảng thực hiện lời giải.

    𝑏

    𝑐

    𝑐
    𝑐

    𝑏
    𝑏

    𝑏

    𝑐

    a) tan 𝐵 = , cot 𝐵 =
    tan 𝐶 = ; cot 𝐶 =

    + GV mời 1 HS nhận xét về tích của cạnh b) Ta có:
    góc vuông và các tỉ số lượng giác của góc.
    𝑏
    tan 𝐵 = ⇒ 𝑏 = 𝑐. tan 𝐵
    𝑐
    𝑏
    cot 𝐶 = ⇒ 𝑏 = 𝑐. cot 𝐶
    𝑐
    Từ kết quả của HĐ1, GV giới thiệu nội ⇒ 𝑏 = 𝑐. tan 𝐵 = 𝑐. cot 𝐶
    dung Định lí 2 và phần Chú ý.
    Tương tự: 𝑐 = 𝑏. tan 𝐶 = 𝑏. cot 𝐵
    Định lí 2
    Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc
    vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân
    với tang góc đối hoặc nhân với côtang
    góc kề.
    Chú ý. Trong tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông tại
    𝐴 (H.4.16), ta có:
    𝑏 = 𝑐. tan 𝐵 = 𝑐. cot 𝐶,
    - HS thực hiện Ví dụ 2 vào vở cá nhân, 𝑐 = 𝑏. tan 𝐶 = 𝑏. cot 𝐵.
    GV gọi một số HS trình bày lại đáp án và
    Ví dụ 2: SGK – tr.76
    giải thích cách làm.
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.76
    Gợi ý:
    + Chiều cao của tòa tháp đối diện với góc
    nào?
    + Để tính chiều cao của tòa tháp ta sử
    dụng công thức nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
    3. Giải tam giác vuông
    Mục tiêu: HS nhận biết được cách giải tam giác vuông.
    Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 3 và Ví dụ 4 để rút ra được cách giải tam giác vuông.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Giải tam giác vuông
    - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ Ví dụ 3: SGK – tr.76
    3 theo SGK.
    Hướng dẫn giải SGK – tr.76
    - Gợi ý:
    Cách 1:
    + Áp dụng công thức nào để tính độ dài
    cạnh BC?
    + Sử dụng tỉ số lượng giác để tính các góc
    𝐶̂ hoặc 𝐵̂.
    Cách 2:
    + Từ tỉ số giữa hai cạnh đã biết, ta tìm
    được tỉ số lượng giác nào?
    + Từ đó tìm các góc, các cạnh chưa biết
    của tam giác.
    + GV gọi 1 HS kên bảng trình bày, các HS
    khác quan sát, nhận xét.
    + GV chốt lại đáp án, đưa ra kết luận.
    - HS thực hiện Ví dụ 4 vào vở cá nhân,
    GV gọi một số HS trình bày lại đáp án và
    giải thích cách làm.
    →Từ kết quả của các Ví dụ trên, GV đưa
    ra kết luận về cách giải tam giác vuông.

    Ví dụ 4: SGK – tr.77
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.77
    Chú ý: Trong một tam giác vuông, nếu
    cho biết trước hai cạnh (hoặc một góc
    nhọn và một cạnh) thì ta sẽ tìm được

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
    câu hỏi:
    1. Hãy nêu cách giải tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông
    tại 𝐴 khi biết hai cạnh 𝐴𝐵 = 𝑐, 𝐴𝐶 = 𝑏
    hoặc 𝐴𝐵 = 𝑐, 𝐵𝐶 = 𝑎 và không sử dụng
    định lí Pythagore.
    2. Hãy nêu cách giải tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông
    tại 𝐴 khi biết cạnh góc vuông 𝐴𝐵 (hoặc
    cạnh huyền 𝐵𝐶) và góc 𝐵.

    tất cả các cạnh và các góc còn lại của
    tam giác vuông đó. Bài toán này gọi là
    bài toán Giải tam giác vuông.
    Câu hỏi

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số
    lượng giác của một góc nhọn

    1. Trường hợp biết 𝐴𝐵 = 𝑐, 𝐴𝐶 = 𝑏
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴, sử dụng định
    nghĩa tỉ số lượng giác, ta có:
    𝐴𝐶 𝑏
    tan 𝐵 =
    =
    𝐴𝐵 𝑐
    Từ đó tính được góc 𝐵, thông qua định
    lí tổng ba góc của tam giác ta tính được
    góc 𝐶.
    Sử dụng định lí 1, ta có:
    𝐴𝐶
    𝑏
    𝐵𝐶 =
    =
    sin 𝐵
    sin 𝐵
    + Trường hợp biết 𝐴𝐵 = 𝑐, 𝐵𝐶 = 𝑎
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴, sử dụng định
    nghĩa tỉ số lượng giác, ta có:
    𝐴𝐵 𝑐
    cos 𝐵 =
    =
    𝐵𝐶 𝑎
    Từ đó tính được góc 𝐵, thông qua định
    lí tổng ba góc của tam giác ta tính được
    góc 𝐶.
    Sử dụng định lí 1, ta có:
    𝐴𝐶 = 𝐵𝐶. sin 𝐵 = 𝑎. sin 𝐵
    2. Trường hợp biết cạnh 𝐴𝐵 và góc 𝐵.
    Ta tính được góc 𝐶 thông qua định lí
    tổng ba góc trong một tam giác.
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴, sử dụng định lí
    1, ta có:
    𝐴𝐵
    𝐵𝐶 =
    cos 𝐵
    Sử dụng định lí 2, ta có:

    𝐴𝐶 = 𝐴𝐵. tan 𝐵
    + Trường hợp biết cạnh 𝐵𝐶 và góc 𝐵
    Ta tính được góc 𝐶 thông qua định lí
    tổng ba góc trong một tam giác.
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴, sử dụng định lí
    1, ta có:
    𝐴𝐵 = 𝐵𝐶. cos 𝐵 , 𝐴𝐶 = 𝐵𝐶. sin 𝐵
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc
    vuông trong tam giác vuông.
    Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1; 2; 3; 4
    Sản phẩm: Lời giải của HS cho các bài tập.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 1
    - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
    Luyện tập 1 trong vòng 8 phút, sau đó gọi - HS thực hiện Luyện tập 1 và ghi bài.
    hai HS lên bảng trình bày lời giải cho
    HD.
    Luyện tập 1; Các HS khác quan sát, nhận 1. 1,27 m.
    xét; GV nhận xét, chốt lại đáp án, đưa ra 2. 38o37 ' .
    kết luận.
    Luyện tập 2
    - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
    Luyện tập 2 trong vòng 6 phút, sau đó gọi - HS thực hiện Luyện tập 2 và ghi bài.
    hai HS lên bảng trình bày lời giải cho
    HD.
    Luyện tập 2; Các HS khác quan sát, nhận x  25  tan 40o  21,0 (m).
    xét; GV nhận xét, chốt lại đáp án, đưa ra
    kết luận.
    Luyện tập 3
    - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
    - HS thực hiện Luyện tập 3 và ghi bài.
    Luyện tập 3 trong vòng 3 phút, sau đó gọi HD. AC  64 –16  48
    hai HS lên bảng trình bày lời giải cho
     4  3  6,928,
    Luyện tập 3; Các HS khác quan sát, nhận
    AB 1
    sinC 
     ,
    xét; GV nhận xét, chốt lại đáp án, đưa ra
    BC 2
    kết luận.
    do đó Cˆ = 30o, Bˆ = 60o.
    Luyện tập 4
    - GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
    - HS thực hiện Luyện tập 4 và ghi bài.
    Luyện tập 4 trong vòng 3 phút, sau đó gọi HD.
    hai HS lên bảng trình bày lời giải cho
    Bˆ  90o – Cˆ  37o .
    Luyện tập 4; Các HS khác quan sát, nhận
    AB = BC  sin C = 9 sin 53o.
    xét; GV nhận xét, chốt lại đáp án, đưa ra
    AC = BC  sin B = 9 sin 37o.

    kết luận.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    Mục tiêu: HS vận dụng được bài toán giải tam giác vuông vào các tình huống liên
    quan đến thực tiễn.
    Nội dung: HS thực hiện phần Vận dụng và Phiếu học tập.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Chiều cao của toà nhà là đoạn thẳng
    Vận dụng
    - GV tổ chức cho HS thực hiện theo
    PP'.
    nhóm đôi phần Vận dụng trong vòng 3
    Ta có
    phút, sau đó gọi một HS lên bảng trình
    PP'  PH  HP' 1, 6  HP' .
    bày lời giải cho Vận dụng; Các HS khác Ta cần tính HP' .
    quan sát, nhận xét; GV nhận xét, chốt lại N 'H  HP' cot  , M ' H  HP' cot  .
    đáp án, đưa ra kết luận.
    20  NM  N'M '  N'H – M ' H
     HP' cot  – HP' cot 
     HP'  cot  – cot   .

    Do đó HP' 

    20
    .
    cot   cot 

    Vậy
    PP'  1, 6 

    20
    .
    cot   cot 

    Khi   27o ,  19o thì
    PP'  22,84  m  .
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ghi nhớ kiến thức trọng tâm của bài
    - Hoàn thành bài tập trong SGK
    - Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
    Đông Bắc, ngày

    tháng 9 năm 2025

    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN Ô MÔN
    Bùi Văn Thuận
    Ngày soạn: 10/10/2024
    Ngày giảng: 19/10/2024
    Tiết: 7
    LUYỆN TẬP CHUNG

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn và hệ thức giữa cạnh, góc
    trong tam giác vuông.
    2. Năng lực
    - Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học giải các bài toán về TSLG của góc nhọn và
    hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông.
    - Sử dụng MTCT để tính tỉ số lượng giác và tìm góc trong giải toán.
    - Giải tam giác vuông.
    - Vận dụng tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế (tính độ dài, khoảng
    cách, tính độ lớn góc...).
    3. Phẩm chất
    - Thực hiện đây đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
    nhóm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
    2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học mới.
    Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.
    Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
    Tổ chức thực hiện:
    - GV trình chiếu câu hỏi, cho HS suy nghĩ và
    trả lời.
    HS quan sát và chú ý lắng nghe,
    Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 28° thảo luận nhóm và thực hiện yêu
    và có độ cao 2,1cm. Tính độ dài của mặt cầu cầu theo dẫn dắt của GV.
    trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ số
    lượng giác được ứng dụng rất nhiều trong
    cuộc sống như xây nhà, tính chiều cao, tính
    khoảng cách,...Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
    chúng ta củng cố và ôn tập thêm những phần
    kiến thức quan trọng của tỉ số lượng giác”.
    Hoạt động 2: Luyện tập
    Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4,14, 4.15, 4.17
    (SGK – tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện:
    Ví dụ 1 (8 phút)
    - GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 1.
    - GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
    phút, sau đó GV gọi 2 HS trả lời lần lượt
    từng câu hỏi a, b (ở câu a tính tỉ số lượng
    giác của góc B và từ câu a tính tỉ số
    lượng giác của góc C ), các HS khác theo
    dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng
    kết.
    Ví dụ 2
    - GV tổ chức cho HS làm Ví dụ 2.
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
    trong 8 phút, sau đó GV gọi các đại diện
    2 nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b,
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.
    GV có thể gợi ý cho HS vẽ thêm đường
    phụ.
    Bài 4.14
    - GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
    bài 4.14 trong 5 phút, sau đó gọi một HS
    trình bày, các HS khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý; GV tổng kết.

    - HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.

    - HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
    HS có thể đưa ra các cách giải khác
    nhau.

    Bài 4.14

    Xét ∆𝐴𝐶𝐷 vuông tại 𝐷, theo định lí
    Pythagore, ta có :
    𝐴𝐶 = √𝐴𝐷2 + 𝐷𝐶 2 = √172 + 242
    ≈ 29,41
    Theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta
    có :
    ̂ = 𝐶𝐷 ≈ 0,82,
    sin 𝛼 = sin 𝐶𝐴𝐷

    - GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
    𝐴𝐶
    thực hiện bài 4.15 trong 6 phút, sau đó
    ̂ = 𝐴𝐷 ≈ 0,58
    gọi đại diện 2 nhóm HS trình bày lời giải, cos 𝛼 = cos 𝐶𝐴𝐷
    𝐴𝐶
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và Suy ra 𝛼 ≈ 55°.
    góp ý; GV tổng kết.
    4.15

    Ta có : 𝐵𝐶 = 𝐵𝐻 + 𝐻𝐶 = 3 + 8 = 9
    (cm)
    Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
    ̂ = 𝐶𝐻, suy ra 𝐴𝐶 = 𝐶𝐻 =
    sin 𝐻𝐴𝐶
    ̂
    sin 𝐻𝐴𝐶

    𝐴𝐶

    6
    sin 60°

    = 4√3 cm.

    ̂=
    𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐻𝐴𝐶
    4√3. cos 60° = 2√3Xét ∆𝐴𝐻𝐵
    vuông tại 𝐻, theo định lý pythagore ta
    có :
    𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐵𝐻2 = √12 + 9 =
    √21 cm.
    ̂=
    Mà tan 𝐻𝐵𝐴

    𝐴𝐻
    𝐻𝐵

    =

    2 √3
    3

    , suy ra 𝐵̂ ≈

    49°.
    ̂ + 𝐻𝐶𝐴
    ̂ = 90°, suy ra
    Ta có : 𝐻𝐴𝐶
    𝐶̂ = 90° − 60° = 30°.
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 có :

    ̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ = 180°, suy ra 𝐵𝐴𝐶
    ̂=
    𝐵𝐴𝐶
    180° − 30° − 49° = 101°.
    Bài 4.17
    a) Gọi độ dài cạnh cần tìm là 𝑥.
    𝑥
    Ta có : tan 40° = , suy ra 𝑥 =
    3

    3. tan 40° ≈ 2,5
    b) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛼

    -

    Bài 4.17
    - GV tổ chức cho HS làm bài 4.17
    - GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
    phút, sau đó gọi hai HS lên bảng làm bài,
    các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.

    Ta có : sin 𝛼 =

    7
    10

    = 0,7, suy ra 𝛼 ≈

    44°.
    c) Gọi số đo góc cần tìm là 𝛽
    7

    Ta có : tan 𝛼 = , suy ra 𝛽 ≈ 54°.
    5

    d) Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ và
    cạnh góc vuông lớn lần lượt là 𝑎, 𝑏.
    Ta có :
    𝑎
    sin 35° = , suy ra 𝑎 = 3. sin 35° ≈
    3

    1,7.
    𝑏

    sin 35° = , suy ra 𝑏 = 5. sin 35° ≈
    5

    2,9
    Hoạt động 3: Vận dụng

    Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
    rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    4.16

    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài
    tập 4.16; 4.18(SGK – tr.20).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện
    nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

    𝑑

    Ta có : tan 40° = , suy ra 𝑑 =
    50
    50. tan 40° ≈ 42𝑚

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại Vậy chiều rộng của dòng sông là
    khoảng 42𝑚.
    diện một vài HS trình bày miệng
    4.18

    ̂ + 𝐴𝐶𝐻
    ̂ = 180° (hai
    Ta có : 𝐵𝐶𝐴
    góc kề bù)
    ̂ = 180° − 𝐴𝐶𝐵
    ̂=
    Suy ra 𝐴𝐶𝐻
    180° − 120° = 60°.
    Xét ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻, ta có :
    ̂ = 90. sin 60°
    𝐴𝐻 = 𝐴𝐶. sin 𝐴𝐶𝐻
    √3
    = 90.
    = 45√3(𝑚)
    2
    ̂ = 90. cos 60°
    𝐶𝐻 = 𝐴𝐶. cos 𝐴𝐶𝐻
    90.1
    =
    = 45 (𝑚)
    2
    Ta có : 𝐵𝐻 = 𝐵𝐶 + 𝐶𝐻 = 150 +
    45 = 195 (𝑚)
    Xét ∆𝐴𝐻𝐵 vuông tại 𝐻, theo định lí
    pythagore ta có :
    𝐴𝐵 = √𝐴𝐻2 + 𝐻𝐵2 = 210𝑚
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập 4.19; 4.20 trong SGK và bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương IV”
    Mường Động, ngày 26/10/2025
    KÍ DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
    P.Hiệu trưởng

    Đinh Thị Hậu

    Mường Động, ngày 26/10/2025
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    Tổ trưởng
     
    Gửi ý kiến