Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÌNH 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: HÀ HẢI HẬU
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 10h:30' 09-12-2025
    Dung lượng: 833.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 06/09/2025
    Ngày giảng: 11/9/2025
    CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
    Tiết: 1 + 2 + 3
    BÀI 11: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Tỉ số lượng giác sin, cosin, tan, cotang của một góc nhọn.
    - Bảng lượng giác của các góc 30o, 45o, 60o
    - Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
    2. Năng lực
    - Biết xác định thuần thục cạnh đối, cạnh kề của một góc nhọn trong một tam giác
    vuông.
    - Viết được các tỉ số lượng giác của một góc nhọn theo định nghĩa.
    - Bước đầu vận dụng được định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn và bảng giá trị
    lượng giác của các góc 30°, 45°, 60° để tính toán.
    - Vận dụng được định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau để giải toán.
    - Biết dùng máy tính cầm tay (MTCT) để tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
    và tìm góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó.
    3. Phẩm chất
    - Tự giác, tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập và tính toán.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
    2. Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm tỉ số lượng
    giác của một góc nhọn.
    Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Tình huống mở đầu (3 phút)
    - GV tổ chức cho học sinh đọc bài toán
    - HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
    và suy nghĩ bài toán.
    - Đặt vấn đề:

    Ta có thể xác định “góc dốc”  của một
    đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc
    là a và độ cao của đỉnh dốc so với
    đường nằm ngang là h không?
    - GV chưa trả lời câu hỏi mà dẫn dắt HS
    vào bài học “Tỉ số số lượng giác của một
    góc nhọn”.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới :
    1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
    Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn..
    Nội dung: HS thực hiện HĐ1, Ví dụ 1, từ đó nhận biết được sin, côsin, tang,
    côtang của góc nhọn..
    Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1. Khái niệm tỉ số lượng giác của
    góc nhọn

    NV1: Khái niệm sin, côsin, tang, côtang 1.1 : Khái niệm sin, côsin, tang,
    côtang của góc nhọn 𝜶.
    của góc nhọn 𝜶.
    - GV cho HS quan sát Hình 4.2 và đọc
    hiểu thông tin toán học đầu bài phần 1.

    - HS ứng dụng để thực hiện Câu hỏi

    Câu hỏi

    - Cạnh đối và cạnh kề của góc 𝐶 lần
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình lượt là: 𝐴𝐵 và 𝐴𝐶.
    bày đáp án của câu hỏi.
    Khái niệm sin, côsin, tang, côtang
    + GV chốt đáp án.
    của góc nhọn 𝜶.
    HĐ1
    - GV cho HS thực hiện HĐ1 theo nhóm
    đôi.
    + GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình và
    chứng minh phần a)
    + GV mời 1 HS trả lời phần b).

    a) Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴 và ∆𝐴'𝐵'𝐶'
    ̂' = 𝛼 (giả
    vuông tại 𝐴' có 𝐵̂ = 𝐵
    thiết).
    => ∆𝐴𝐵𝐶 ∽∆𝐴'𝐵'𝐶'
    b) Vì ∆𝐴𝐵𝐶 ∽∆𝐴'𝐵'𝐶' nên ta có các tỉ
    số:
    AC A 'C' AB A 'B'

    ;

    BC B'C' BC B'C'
    AC A 'C' AB A 'B'

    ;

    AB A 'B' AC A 'C'

    - Từ kết quả của HĐ, GV đưa ra Nhận Nhận xét
    xét trang 67 – SGK.
    Các tam giác vuông có cùng góc nhọn
    𝛼 là đồng dạng với nhau, nên tỉ số
    cạnh đối và cạnh huyền (cạnh kề và
    cạnh huyền), cạnh đối và cạnh kề
    (cạnh kề và cạnh đối) của góc 𝛼 là
    - GV vẽ lại hình 4.4 và cho HS đặt tên các như nhau.
    đỉnh và chỉ ra các tỉ số của các cạnh ở hai
    tam giác vừa đặt tên.

    - Sau đó, GV trình chiếu nội dung trong Định nghĩa
    khung kiến thức trọng tâm cho HS ghi
    - Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền
    bài.
    gọi là sin của 𝛼, kí hiệu sin 𝛼.
    - Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền
    gọi là côsin của 𝛼, kí hiệu cos 𝛼.
    - Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là
    tang của 𝛼, kí hiệu tan 𝛼.
    - Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là
    côtang của 𝛼, kí hiệu cot 𝛼.
    Chú ý

    sin α =
    - GV vẽ hình (hoặc trình chiếu) cho HS
    mô tả lại các tỉ số sin, côsin, tang, côtang
    của góc nhọn 𝛼.

    cạnh đối
    cạnh huyền

    ;

    cos α =

    cạnh kề
    cạnh huyền

    tan α =
    cot 𝛼 =

    cạnh đối
    cạnh kề

    ;

    cot α =

    cạnh kề
    cạnh đối

    1
    tan 𝛼

    sin 𝛼 ; cos 𝛼 ; tan 𝛼 ; cot 𝛼 gọi là các tỉ
    số lượng giác của góc nhọn 𝛼
    sin và côsin của góc nhọn luôn dương
    và bé hơn 1.

    - HS thực hiện Ví dụ 1 vào vở cá nhân,
    GV gọi một số HS trình bày lại đáp án và Ví dụ 1: SGK – tr.68
    giải thích cách làm
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.68

    NV2: Tìm hiểu Giá trị lượng giác sin, 1.2: Giá trị lượng giác sin, côsin,
    côsin, tang, côtang của các góc tang, côtang của các góc 300, 450, 600
    𝟑𝟎𝒐 , 𝟒𝟓𝒐 , 𝟔𝟎𝒐
    HĐ2
    - GV triển khai HĐ2 cho HS thực hiện
    nhóm theo bàn, và trình bày đáp án vào
    vở.
    + Sau đó, GV chỉ định 2 HS lên bảng vẽ
    hình và thực hiện các ý a) và b).

    a) Áp dụng định lí Pythagore vào
    ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴: 𝐵𝐶 =
    √𝑎2 + 𝑎2 = 𝑎√2
    𝐴𝐵
    𝐵𝐶
    √2

    =

    𝑎
    𝑎 √2

    =

    √2
    2

    ;

    𝐴𝐶
    𝐵𝐶

    =

    𝑎
    𝑎 √2

    =

    - HS thực hiện HĐ3 theo nhóm đôi và 2
    √2
    trình bày vào vở.
    Suy ra sin 45𝑜 = cos 45𝑜 =
    2
    + ý a) Sử dụng định lí Pythagore để tính
    𝐴𝐵
    𝑎
    𝐴𝐶
    𝑎
    b) = = 1 ;
    = =1
    cạnh 𝐴𝐻.
    𝐴𝐶

    𝑎

    𝐴𝐵
    𝑜

    + GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện Suy ra tan 45𝑜 = cot 45 = 1
    bài giải.
    HĐ3
    + GV quan sát, nhận xét bài làm của HS.

    𝑎

    a) Áp dụng định lí Pythagore vào
    ∆𝐴𝐻𝐶 vuông tại 𝐻 có: 𝐴𝐻 =
    √4𝑎2 − 𝑎2 = 𝑎√3
    b) sin 30𝑜 =
    𝑎 √3
    2𝑎

    - Từ HĐ2 GV trình chiếu bảng tỉ số lượng
    giác của các góc đặc biệt.

    =

    2𝑎

    =

    1

    𝑎 √3
    2

    √3

    2

    =

    √3
    ;
    2

    cos 60𝑜 =

    2

    c) tan 30𝑜 =
    3

    1

    = ; cos 30𝑜 =

    √3
    2

    sin 60𝑜 =
    𝑎

    𝑎
    2𝑎

    𝑎
    𝑎 √3

    =

    √3
    ;
    3

    cot 30𝑜 =

    = √3

    tan 60𝑜 =

    𝑎 √3
    𝑎

    = √3;

    cot 60𝑜 =

    1
    √3

    - HS sử dụng bảng lượng giác của các góc
    Ví dụ 2: SGK – tr.69
    đặc biệt để thực hiện Ví dụ 2
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình Hướng dẫn giải: SGK – tr.69
    bày kết quả.
    2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
    Mục tiêu: Giúp HS giải thích được quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ
    nhau.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ4, Ví dụ 3.
    Sản phẩm: Lời giải của HĐ4, Ví dụ 3.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ
    nhau

    - GV cho HS quan sát Hình 4.9 và cho HS HĐ4
    đọc yêu cầu của HĐ4
    + HS thảo luận theo nhóm và trình bày
    kết quả vào vở.
    + Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên
    bảng thực hiện lời giải.
    + GV mời 1 HS nhận xét các tỉ số lượng
    + Góc 𝛼:
    giác bằng nhau của góc 𝛼 và góc 𝛽.
    sin 𝛼 =
    tan 𝛼 =

    𝐵𝐶

    𝐴𝐶

    ; cos 𝛼 =

    𝐴𝐵
    𝐵𝐶

    𝐴𝐶

    𝐴𝐵
    𝐴𝐶

    ; cot 𝛼 =

    ;

    𝐵𝐶

    + Góc 𝛽:
    sin 𝛽 =
    tan 𝛽 =

    𝐴𝐶

    ; cos 𝛽 =

    𝐴𝐵
    𝐴𝐶
    𝐵𝐶

    ; cot 𝛽 =

    𝐵𝐶
    𝐴𝐵
    𝐵𝐶
    𝐴𝐶

    Ta thấy:
    sin 𝛼 = cos 𝛽 =
    - GV nhắc lại cho HS nhớ về hai góc phụ
    nhau: “Hai góc phụ nhau là hai góc có
    tổng số đo bằng 90𝑜 ”.
    + Trong Hình 4.9 của HĐ4 hai góc 𝛼 và
    𝛽 được gọi là phụ nhau. Do đó mà
    sin 𝛼 = cos 𝛽; tan 𝛼 = cot 𝛽 và ngược
    lại. Từ đó GV nêu định lí trong khung
    kiến thức.
    - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3.

    𝐴𝐶

    𝐵𝐶
    𝐴𝐵

    ; cos 𝛼 = sin 𝛽 =

    𝐴𝐵

    tan 𝛼 = cot 𝛽 =
    𝐴𝐶

    𝐵𝐶
    𝐴𝐶

    ; cot 𝛼 = tan 𝛽 =

    𝐵𝐶

    Định lí
    Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này
    bằng côsin góc kia, tang góc này bằng
    côtang góc kia.
    Ví dụ 3: SGK – tr.70
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.70

    3. Sử dụng MTCT tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn
    Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang,
    côtang của một góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác
    của góc đó.

    Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 4.
    Sản phẩm: Lời giải của Ví dụ 4.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ
    - GV giới thiệu, hướng dẫn cho HS về số lượng giác của một góc nhọn
    cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ
    số lượng giác.
    - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ Ví dụ 4: SGK – tr.71
    4 theo SGK.
    Hướng dẫn giải
    + GV lưu ý cho HS cách tính cot 35𝑜 23'
    1
    cot 35𝑜 23' =
    tan 35𝑜 23'
    + Hoặc: Có thể sử dụng góc phụ nhau:
    Góc phụ của góc 35𝑜 23' là góc 54𝑜 37'
    → Vậy ta có: cot 35𝑜 23' = tan 54𝑜 37'
    - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ Ví dụ 5: SGK – tr.71
    5 bằng máy tính cầm tay.
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.72
    + GV lưu ý cách tính góc 𝛼 khi biết cot 𝛼
    Chú ý: Để tìm góc 𝛼 khi biết cot 𝛼, ta
    có thể tìm góc (90𝑜 − 𝛼) (vì
    tan(90𝑜 − 𝛼) = cot 𝛼).
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện phần Vận dụng
    Tranh luận
    + HS lên bảng thực hiện lời giải. GV chốt
    đáp án.
    - GV chia lớp thành nhóm 4 người và cho
    HS tranh luận với nhau trong phần Tranh
    luận.
    + Các nhóm báo cáo kết quả để đưa ra ý
    Với các dữ kiện đã có thì có thể tính
    đúng cuối cùng.
    được khoảng cách 𝐴𝐵.
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐵, 𝐶̂ = 𝛼
    tan 𝛼 =
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    𝐴𝐵
    𝐵𝐶

    =

    𝐴𝐵
    𝑎

    => 𝐴𝐵 = 𝑎 . tan 𝛼

    Hay 𝐴𝐵 = 70 . tan 55𝑜 ≈ 99,97 𝑚.

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số
    lượng giác của một góc nhọn
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính tỉ số lượng giác của góc nhọn.
    Nội dung: HS thực hiện Luyện tập 1; 2; 3; 4
    Sản phẩm: Lời giải của HS bài luyện tập 1;2; 3; 4
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 1
    Luyện tập 1
    - GV triển khai Luyện tập 1 và đặt câu hỏi
    gợi ý.
    + Làm thế nào để tính cạnh 𝐵𝐶?
    + Sử dụng các công thức tỉ số lượng giác để
    thực hiện tính.
    → GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình và tính
    toán.
    Áp dụng định lí Pythagore vào
    + HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm của
    ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴: 𝐵𝐶 =
    bạn.
    √52 + 122 = 13 𝑐𝑚
    Xét ∆𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴 có:
    sin 𝐵 =
    12
    5

    Luyện tập 2

    12
    13

    ; cos 𝐵 =

    ; cot 𝐵 =

    5
    12

    Luyện tập 2

    5
    13

    ; tan 𝐵 =

    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện luyện tập
    2
    + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài toán.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, Ta có:
    cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
    𝐴𝐵
    𝑐
    √2
    cos 45𝑜 =
    ⟺ = =>
    lại kiến thức.
    𝐵𝐶
    2
    𝐵𝐶
    𝐵𝐶 = 𝑐√2
    𝐴𝐵

    𝑐

    tan 45𝑜 =
    ⟺ 1 = => 𝐴𝐶 =
    𝐴𝐶
    𝐴𝐶
    𝑐
    Luyện tập 3
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ giả thích
    bài làm và kết quả.

    Luyện tập 3
    sin 35𝑜 = cos 55𝑜 vì (35𝑜 +
    55𝑜 = 90𝑜 )
    tan 35𝑜 = cot 55𝑜 vì (35𝑜 +
    55𝑜 = 90𝑜 )

    Luyện tập 4
    - GV cho HS thực cá nhân trong 2 phút, sau
    đó gọi đại diện 4 HS đứng tại chỗ trả lời,
    các HS khác theo dõi, nhận xét và chốt đáp
    án.

    a) sin 40 54'  0,655 ;
    b) cos52 15'  0,612 ;
    c) tan69 36'  2,689 ;
    d) cot25 18'  2,116 .

    Luyện tập 5
    - GV cho HS thực hiện cá nhân trong 2
    phút, sau đó gọi đại diện 4 HS đứng tại chỗ
    trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét và
    chốt đáp án.

    a)
    b)
    c)
    d)

    α  22 13' ;
    α  5119' ;
    α  65 6 ;
    α  17 5 .

    Hoạt động 4: Vận dụng
    Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn để
    giải quyết một số bài toán trong thực tiễn.
    Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong phần Vận dụng SGK trang 72.
    Sản phẩm: Lời giải của HS trong phần Vận dụng.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn
    của GV.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện phần
    - HS làm việc theo nhóm dưới sự
    Vận dụng theo nhóm đôi trong 5 phút,
    hướng dẫn của GV.

    sau đó gọi đại diện 2 cặp trả lời, các HS
    khác theo dõi, nhận xét. GV tổng kết rồi
    chốt đáp án.

    HD.

    h 0, 4 1

    a
    4 10
    Góc dốc là: α  5 44' .

    a) Ta có: sin   

    b) Góc đó có đúng tiêu chuẩn.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học
    - Giao cho HS làm Bài tập từ 4.1 đến 4.7 SGK và một số bài tập trong SBT.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.
    Mường Động, ngày 08 /09/2025
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    Tổ trưởng
     
    Gửi ý kiến