Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:49' 17-04-2025
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:49' 17-04-2025
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số TN và các số TN khác 0.
2.Năng lực: Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp, các cách viết một tập hợp.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp(bộ
sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)Phiếu học
tập số 1.
2. Học sinh: Có đủ đồ dùng học tập hay tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
- Nội dung: Phần mở đầu, hình 1.1; 1.2 SGK.
*GV giới thiệu vị trí, vai trò, cấu tạo của chương I
- HS chú ý lắng nghe.
*GV chiếu hình ảnh 1.1; 1.2 SGK cho HS quan HS tập trung chú ý quan sát
sát.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh
mà mình đã chuẩn bị.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
- Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
- Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu, Chú ý, Ví dụ, Luyện tập 1 ( SGK – Trang 6)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
- HS phát biểu
- GV tổng kết, chốt lại kiến thức trong tâm
.
*GV giới thiệu chú ý và “pi” thông thái.
- HS chú ý lắng nghe
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các
đối tượng ấy được gọi là những
phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
Kí hiệu là x ∈ A
+ y không là phần tử của tập A.
Kí hiệu là y ∉ A
*GV cho học sinh thực hiện: Phiếu học tập số
1
- HS thực hiện nhanh vào giấy nháp.
- Đại diện học sinh trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS hoàn thiện đúng Phiếu học
* GV cho HS làm bài tập: Luyện tập 1.
tập số 1:
- HS phát biểu
- GV trợ giúp HS
- HS chỉ ra được một bạn thuộc
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp B và 1 bạn không thuộc
tập hợp và phần tử của tập hợp.
tập hợp B.
2. Mô tả một tập hợp
- Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
- Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu ,Chú ý, luyện tập 1, luyện tập 2 (SGK – Trang
7)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và
“pi” thông thái
- HS chú ý lắng nghe
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.
(SGK-tr7)
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
- HS thảo luận nhóm đôi (2 phút)
A, phần tử N đã được viết 2
- Đại diện nhóm trả lời
lần.
- GV chốt lại câu trả lời
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R;
* GV giới thiệu phần chú ý (SGK)
G}.
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp. Củng cố cách hiểu các kí hiệu ;
- Nội dung: HS thực hiện: Luyện tập 2; Luyện tập 3
* GV cho HS áp dụng kiến thức hoạt động cá Luyện tập 2:
nhân hoàn thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3. A = { 0; 1; 2; 3; 4}
- HS hoạt động cá nhân ( 5 phút)
B = { 1; 2; 3; 4}
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ Luyện tập 3:
giúp nếu cần.
a) 5 ∉ M ; 9 ∈ M
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu. b) Cách 1: M = { 7; 8; 9}
- Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
Cách 2: M = {n N |
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
}.
-GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
- Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
- GV tổ chức trò chơi: Ô số may mắn
Thể lệ trò chơi:
+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 –
Mở mỗi số có một câu hỏi, học sinh chọn đáp B,
án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được
quay vòng quay may mắn để nhận thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải
trả lời câu hỏi và được quay vòng quay may
mắn để nhận thưởng.
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
- Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5 ( SGK – Trang 8;9)
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài “ Cách ghi số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2:BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số trong một số TN đã cho
viết trong hệ thập phân. Số La Mã từ 1 - 30.
2.Năng lực: Đọc và viết được các số tự nhiên.
Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó;
Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30.
3. Phẩm chất: - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
+ Giáo án, phấn mầu, máy tính cá nhân kết nối máy chiếu
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. Học sinh.
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động của GV& HS
Sản phầm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
- Nội dung: Phần mở đầu SGK
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên
quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên
thủy.
Học sinh nhận ra các ghi số tự
- HS quan sát hình chiếu và nhận xét về cách nhiên như ngày nay dễ đọc, dễ sử
viết số tự nhiên đó
dụng.
- HS trả lời nhận xét, bổ sung
GV đánh giá kết quả của HS,GV vào bài như
SGK
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hệ thập phân
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
- Nội dung: Đọc hiểu - nghe hiểu, Chú ý, Tim tòi - Kh ám phá, V í dụ .tr9,10
* GV cho HS đọc hiểu - nghe hiểu trong a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ
SGK
thập phân
- HS đọc to, cả lớp cùng nghe.
- HS: Nhận xét cách đọc của bạn.
- GV khắc sâu lại kiến thức
* GV lưu ý cho HS về chữ số đầu và về cách
viết: SGK –Tr 9
- HS chú ý lắng nghe
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn ?. Các số đó là:
thành “?”
120; 210; 102; 201
- HS thực hiện.
- Đại diện 1 HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
( GV lưu ý không viết 012 và 021)
b) Giá trị các chữ số của một số
*GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2 trong tự nhiên
SGK
- HĐ1: Số 32 019
- HS: Suy nghĩ làm bài
Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có
- 2 HS được chỉ định trả lời.
giá trị 2x1000 =2000
-GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm - HĐ2:
vụ của HS.
32019 =(3x10 000)+
*GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho (2x1000)+(0x100)+(1x10)+9
và phân tích cho HS
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
- HS trả lời tại chỗ. HS cả lớp nhận xét
thập phân đều biểu diễn được
- GV giới thiệu phần nhận xét
thành tổng giá trị các chữ số của
- HS nghe, nghi chép.
nó.
* GV phân tích ví dụ trong SGK
-Ví dụ:
- HS nghe, nghi chép.
236 =(2×100) + (3×10) +6
- GV tổng quát lại cho HS.
*Tổng quát:
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn ab = (a× 10) + b, với a ≠ 0
thành phần Luyện tập:
abc = (a×100) +(b×10) + c
- HS lên bảng thực hiện, HS còn lại làm vào
Luyện tập
vở.
34 604 = (3 ×10 000) + (4 × 1000)
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ (6×100) + 4
- GV nhận xét, cho điểm HS
2. Số La Mã.
- Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
- Nội dung: Đọc hiểu – Nghe hiểu; Nhận x ét ( SGK – tr11)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu.
- HS chú ý lắng nghe.
Để viết các số La Mã không quá
- GV khắc sâu kiến thức.
30 ta dùng 3 ký tự I, V, X,
*GV chiếu từng bảng các số La Mã cho HS (gọi là những chữ số La Mã)
quan sát.
Và hai cụm chữ số là IV và IX
- HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính
trong bảng số La Mã .
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng
loại bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
Nhận xét: SGK-Tr 11
*GV giới thiệu nhận xét trong SGK- tr11
?.
- HS chú ý lắng nghe.
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La
*GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
Mã: XIV; XXVII.
- HS thực hiện theo cặp đôi
b) Đọc số La Mã XVI, XXII:
- HS báo cáo
+ XVI: Mười sáu
- GV nhận xét, kết luận
+ XXII: Hai mươi hai.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- Nội dung: Bài tập 1.6; 1.7; 1.8 (tr12-SGK)
Bài 1.6
*GV gọị 1 HS đứng tại chỗ trả lới bài + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm
tập 1.6 tr12; tại lớp
trăm linh một.
- HS được chỉ định trả lời
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn
- GV nhận xét, cho điểm.
bảy trăm mười hai.
*GV cho HS làm bài tập 1.7 tr12
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm
- HS thực hiện theo nhóm bàn
mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
- GV nhận xét, cho điểm
nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị
Hoạt động 4 : Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tế
- Nội dung: Vận dụng; Thử thách nhỏ.(tr10-11)
* GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn Thử thách nhỏ:
thành thử thách nhỏ, thi xem nhóm nào XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24);
sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và XXVI (26); XXIX (29).
nhiều số La Mã đúng nhất.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
-GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Vận dụng:
Mã cho học sinh.
492 =(4 ×100) +(9 ×10) +2
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài t ập => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2
phần Vận dụng.
tờ 1 nghìn đồng.
- HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV.
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau.
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các
hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học
thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Làm bài tập: 1.32; 1.33 - SGK - tr21;
- Đọc trước bài “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 - Bài 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Thứ tự của các số TN và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số. Số liền trước, liền sau.
2.Năng lực: Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số; So sánh được hai số tự nhiên.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số
( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2. Học sinh: Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh, thước có vạch chia.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
liên hệ được với dãy số tự nhiên
- Nội dung: Phần mở đầu tr13 SGK
*GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia
số cho HS quan sát
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
HS thấy được sự giống nhau
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
giữa dòng người xếp hàng với dãy
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
số tự nhiên đang học.
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: + HS nhận biết được tia số; được thứ tự các số tự nhiên và mối liên
hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ HS hiểu minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
- Nội dung: Tìm tòi – Khám phá, Chú ý; Đọc hiểu – Nghe hiểu; ? tr14.15 (SGK)
*GV yêu cầu HS tìm hiểu hoạt động Tìm tòi 1. Thứ tự các số tự nhiên
– Khám phá; thực hiện lần lượt các hoạt - HĐ1: Điểm 5 nằm bên trái, điểm
động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
8 nằm bên phải
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo - HĐ2: Điểm 7 nằm ngay bên trái
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.
điểm 8. Điểm 9 nằm ngay bên phải
- HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn điểm 8
thành vở.
- HĐ3: Điểm n nằm bên trái điểm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau
mỗi hoạt động.
* GV yêu cầu 1 HS đọc phần chú ý
- HS cả lớp nghe và ghi vở.
*GV yêu cầu HS làm bài tập Luyện tập :
- HS hoạt động cá nhân
- HS trả lời bài làm
- GV nhận xét, đánh giá, thưởng điểm cho
HS
*GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ” qua
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
- HS chú ý lắng nghe.
- GV lấy VD khắc sâu kiến thức.
*GV cho HS làm “?” trang 14.SGK
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, đánh giá.
7
Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
liền trước và là số tự nhiên nhỏ
nhất.
Luyện tập:
a) Có: 12 036 001 > 12 035 987
=> m > n.
b) m > n => n < m => điểm n nằm
trước.
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là
“a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói
“a < b hoặc a = b”….
HS nhân biết được
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức vừa học.
- Nội dung: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15( SGK-tr14)
*GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn Bài 1.13:
thành các bài tập bài 1.13; 1.14; 1.15
- Số liền trước số 3532; 3529 là 3531;
(SGK –T16)
3528
- Số liền sau số 3532; 3529 là 3533;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận 3530
nhóm đưa ra đáp án.
Bài 1.14. a < b< c
- HS đánh giá bài làm của nhóm khác
Bài 1.15.
- GV nhận xét, cho điểm các nhóm
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về tính chất bắc câu.
- Nội dung:Vận dụng; Bài tập 1.16
* GV trình chiếu nội dung phần vận dụng cho Vận dụng
HS.
Buổi sáng > buổi chiều > buổi
- HS thảo luận nhóm
tối
- Đại diện 1 nhóm lên trình bấy
- Cả lớp nhận xét, đánh giá nhóm bạn
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1.16
tr14SGK.
Bài 1.16
- HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi nêu ra HS đưa ra được câu trả lời
trong bài toán.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học lý thuyết: Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đông Bắc, ngày tháng 9 năm 2024
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Bùi Văn Thuận
Ngày soạn: 05/09/2024
Ngày giảng: 13/09/2024 (6a1)
Tiết 4 - Bài 4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Phép cộng, số hạng, tổng. Phép trừ, số bị trừ, số trừ, hiệu và các tính
chất của phép cộng số TN.
2.Năng lực: Thực hiện phép cộng và phép trừ số tự nhiên; Áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí; Giải quyết một số vấn đề
thực tiễn gắn với việc thực hiện phép cộng và phép trừ.
3.Phẩm chất: - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập
cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2. HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
- Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr15
*GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
- HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận HS lắng nghe
xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Phép cộng số tự nhiên
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
- Nội dung: Nghe hiểu - Đọc hiểu; Tìm tòi – Khám Phá; Chú ý..Tr15SGK
*GV cho HS đọc thông tin trong SGK về
khái niệm cộng hai số tự nhiên.
1. Phép cộng hai số tự nhiên
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- GV phân tích và minh họa phép cộng bằng
tia số được minh họa như sau ( H1.6-SGK- HS hiểu khái niệm về phép cộng
tr15)
hai số tự nhiên
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
*GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép
cộng lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong
SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến
hành HĐ1 và hai nhóm còn lại tiến hành
HĐ2.
- HS các nhóm tiến hành thực hiện
- HĐ1:
a) a + b = 28 + 34 = 62
b + a = 34 + 28 = 62
b) a + b = b + a
- HĐ2:
a) (a + b) + c = (17 + 21) + 35
=
38 + 35
-GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày,
= 73
các nhóm nhận xét bài làm các nhóm trên
a + (b + c) = 17 + (21 + 35)
= 17 + 56
- GV nhận xét, đánh giá
= 73
- GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất b) (a + b) + c = a + (b + c)
của phép cộng.
Ví dụ:
*GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
66 + 289 + 134 + 311
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
= 66 + 134 + 289 + 311
( tính chất giao hoán)
*GV hướng dẫn phân tích Ví dụ trong SGK
= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
trang 16
( tính chất kết hợp)
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
= 200
+
600
=
800
*GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
Luyện tập 1
- HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình
117 + 68 + 23
bày
= (117 + 23) + 68
- GV gọi HS khác nhận xét
= 140 + 68
=
208
- GV nhận xét và đánh giá
2. Phép trừ số tự nhiên
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ,
hiệu.
+ Củng cố kiến thức. Giải quyết được bài toán mở đầu.
- Nội dung: Đọc hiểu – Nghe hiểu; Luyện tập tr16 SGK
*GV cho HS đọc thông tin trong SGK về khái 2. Phép trừ hai số tự nhiên
niệm trừ hai số tự nhiên.
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- GV phân tích và minh họa phép trừ bằng tia
số được minh họa như sau ( H1.7 H1,8 tr15)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
*GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
-HS chú ý quan sát và lắng nghe
*GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
- HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
*GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài
toán mở đầu
- HS hoạt động theo nhóm từng bàn
- HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Chú ý: Trong tập hợp số tự
nhiên, phép trừ a – b chỉ thực
hiện được nếu a ≥ b.
Luyện tập 2
865 279 – 45 027 = 820 252
Vận dụng 2:
Tổng số tiền Mai phải trả là:
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
Mai được trả lại số tiền là:
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
Đ/s: 61 000 đồng.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- Nội dung: Bài tập 1.17; 1.18; 1.22 tr16 SGK
*GV cho HS làm bài tập 1.17
Bài 1.17 :
- 2 HS cùng thực hiện xem ai nhanh hơn
a) 63 548 + 19 256 = 82804
- HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
b) 129 107 – 34 693 không thể thực
- GV nhận xét
hiện được trong tập số tự nhiên. Vì
*GV cho HS làm bài tập 1.18
129 107 < 34 693.
- 1HS thực hiện
Bài 1.18 : 6 789
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 1.22 :
*GV cho HS làm bài tập 1. 22
a) 285 + 470 + 115 + 230
- HS chia thành nhóm thực hiện
= (285 + 115) + (470 + 230)
=
400
+ 700
- HS đại diện 2 nhóm lên bảng giải
=
1100
- HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
b) 571 + 216 + 129 + 124
= ( 571 + 129) + ( 216 + 124)
- GV nhận xét
= 700
+
340
=
1040
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
- Nội dung: Vận dụng 1 Tr15.
*GV yêu cầu HS về nhà làm Vận dụng 1 tr
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
15 SGK
Đông năm 2018 của Đồng bằng
sông Cửu Long là:
- HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV
713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
Đ/s: 727 700 ha.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên”.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………....
Ngày soạn: 13/09/2024
Ngày giảng: 16/09/2024 (6a1)
Tiết 5;6
Bài 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Phép nhân, thừa số, tích. Phép chia, số bị chia, số chia, số dư và các
tính chất của phép nhân. Khi nào sử dụng dấu “x” hoặc dấu “.” trong tích.
2.Năng lực: Thực hiện phép nhân hai số tự nhiên;
Thực hiện phép chia hai số tự nhiên (chia hết và chia có dư);
Áp dụng tính chất của phép nhân và phép chia trong tính toán (tính nhẩm,
tính hợp lí); Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép
nhân và phép chia số tự nhiên.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một túi gạo 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng 1kg và 6 tờ tiền 50 000.
2 - HS : Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: HS biết sử dụng phép nhân trong thực tế đời sống hàng ngày.
-Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr17
*GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
- HS quan sát và chú ý lắng nghe.
HS biết được cách vận dụng
- HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút phép nhân vào trong thực tế
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, cuộc sống.
bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại định nghĩa phép nhân; tích, thừa số. Nhận biết được khi nào trong một
tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
+ HS giải quyết được bài toán thực tiễn
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, Đọc hiểu – Nghe
hiểu , Tìm tòi – Khám phá, Chú ý ( SGK – trang 17, 18)
*GV cho HS tự tìm hiểu thông tin phần: 1. Phép nhân số tự nhiên
Đọc hiểu – Nghe hiểu
* Nhân hai số tự nhiên
GV: Giới thiệu các trường hợp không viết
a
.
b
=
c
dấu nhân giữa các thừa số .
(thừa số) . (thừa số)
=
- GV lấy thêm ví dụ: abc là thể tích khối (tích)
hộp chữ nhật, 4a là chu vi của hình vuông,
* Chú ý:
* GV: trình chiếu ví dụ 1.
Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy;
- HS quan sát, nhận xét cách làm.
Ví dụ 1: ( SGK)
*GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1
Luyện tập 1
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần a) 834.57 = 475 38
luyện tập 1.
b) 603. 295 = 177 885
HS: Đại diện lên bảng trình bày, HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả học sinh.
* Tính chất của phép nhân
* GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt HĐ1: a.b = 12.5 = 60
động nhóm.
b.a = 5.12 = 60
Nhóm 1: HĐ 1, Nhóm 2: HĐ 2,
Suy ra: a.b = b.a
Nhóm 3: HĐ 3
HĐ2: c = 5
- HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu HĐ3: 3.(2 + 5) = 3.7 = 21
cầu của phiếu học tập
3.2 + 3.5 = 6 + 15 = 21
- HS Các nhóm đổi chéo phiếu học tập.
Suy ra: 3.(2 + 5) = 3.2 + 3.5
- Đại diện các nhóm nhận xét bài nhóm bạn. Phép nhân có các tính chất:
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu + Giao hoán: ab = ba
cầu.
+ Kết hợp: (ab)c = a(bc)
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá + Phân phối của phép nhân đối với
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt phép cộng:
kiến thức
a(b+c) = ab+ ac
*GV yêu cầu HS tìm hiểu chú ý, Pi “ thông * Chú ý:
thái”, VD2
* Ví dụ 2:
- HS tự tìm hiểu phần chú ý
- GV: Khi tính các tích có các cặp thừa số
như thế ta nên nhóm chúng lại với nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng tính nhẩm.
- Nội dung: Luyện tập 2, Bài tập 1.24 ( SGK – tr 19)
* GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2
Luyện tập 2:
- 3 HS lên bảng thực hiện
125. 8001.8 = (125.8). 8001
- HS nhận xét bài làm của bạn
= 1000. 8001
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
= 8001000
* GV yêu cầu HS làm bài tập 1.25 ( SGK)
Bài 1.25 :
- HS hoạt động nhóm tính.
a) 125 . 101 = 125 . ( 100 + 1)
- Đại diện nhóm trả lời.
= 125 . 100 + 125 . 1
- GV nhận xét kết quả, thái độ hợp tác nhóm. b) 21 . ( 50 – 1) = 21. 50 – 21 . 1
tuyên dương nhóm làm bài tốt
= 1050 – 21
= 1029
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh sử dụng được phép nhân trong đời sống
- Nội dung: Vận dụng 1- Tr17, vận dụng 2 -Tr17, 1.26 ( SGK – tr 19)
GV Yêu cầu HS thực hiện Vận dụng 1,
Vận dụng 1:
Vận dụng 2
Bác Thiệp phải trả số tiền là:
- HS thảo luận nhóm cặp đôi.
350. 250 = 875 000 đồng
- Đại diện học sinh trả lời.
Vận dụng 2:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá Nhà trường phải trả số tiền là:
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt 32.8.96 000 = 24576 000 đồng
kiến thức.
Bài 1.26. HD : 50 × 11 × 4 = 2
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài 1.26
200 ( chỗ ngồi). Vậy trường có thể
-HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
nhận nhiều nhất 2 200 HS để tất cả
các em đều có chỗ ngồi học.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: Tính chất của phép nhân cùng các chú ý.
- Làm các bài tập: 1.23; 1.24.
- Đọc trước mục 2. phép chia hết và phép chia có dư.
Tiết 6
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
2. Phép chia hết và phép chia có dư
- Mục tiêu
+ Ôn lại phép tính đặt chia, giúp HS liên hệ đến các khái niệm. Củng cố phép đặt
tính chia.
+ HS vận dụng bài toán thực tế và giải quyết bài toán mở đầu.
-Nội dung: Tìm tòi – Khám phá ( SGK – 18), Ví dụ, luyện tập
* GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành * Chia hai số tự nhiên:
HĐ4, HĐ5
HĐ4: 196 : 7 = 28
- 2 HS lên bảng làm
HĐ4: 215 : 18 = 11( dư 17)
- HS thảo luận cặp đôi phần HĐ5.
a = b. q + r (0 r < b)
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và + Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
trợ giúp nếu cần.
a:b=q
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt a : b = q ( dư r)
kiến thức
* GV chiếu ví dụ 3
* Ví dụ 3: ( SGK – tr 19)
- HS: Nhận xét số dư và số chia trong * Luyện tập 3:
một phép chia bất kì?
* GV Yêu cầu HS làm luyện tập 3 theo
nhóm bàn (2')
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm bàn (2')
- HS đại diện các nhóm báo cáo sản a) 945: 45 = 21
phẩm của nhóm mình, các nhóm khác b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)
quan sát và đánh giá.
Ví dụ 4( SGK – tr 19)
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Gv chiếu nội dung ví dụ 4:
-HS chú ý quan sát.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng đặt tính chia.
- Nội dung: bài 1.27 (SGK – tr 19)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.27
Bài 1.27
(SGK – tr 19)
- HS hoạt động cá nhân
- 2 HS lên bảng trình bày
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
- Nội dung: bài 1.29 ( SGK – tr 19)
* GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận Bài 1.29 HD : Ta có 997 : 5 = 199
dụng
( dư 2). Vậy xếp 995 HS vào 199
- HS thảo luận đưa ra đáp án:
ghế, mỗi ghế 5 em ; 2 em còn lại xếp
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
vào ghế thứ 200.
* GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài 1.30
( SGK – tr19)
HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
HD: làm tương tự như bài 1.29.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học, xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới : Tự tìm hiểu “ Luyện tập chung” và cho biết có những dạng
toán nào?
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Bùi Văn Thuận
Ngày soạn: 19/09/2024
Ngày dạy: 23/09/2024 (6a1)
Tiết 7: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5, các kiến thức
đã học từ bài 1 – 5.
2.Năng lực: Nâng cao kĩ năng giải toán và gắn kết các kiến thức, kĩ năng của các
bài học lại với nhau.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Thước thẳng máy tính cá nhân, ti vi. Phiếu bài tập
2. HS: SGK. đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
- Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
- Nghiên cứu và làm bài tập về tập hợp và về các phép tính với số tự nhiên.
- Nghiên cứu để đề xuất các câu hỏi mới cho mỗi bài toán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động của GV& HS
Sản phầm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: HS nêu lại được các kiến thức cơ bản từ Bài 1 đến bài 5.
- Nội dung: Nội dung kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 5
-GV: Chiếu nội dung các kiến thức cơ bản lên
màn hình
Kết quả của học sinh
-HS: Đọc hiểu phần kiến thức cơ bản
-GV: Chia lớp thành 3 nhóm hoạt động, trình
bày vào giấy A1 đã chuẩn bị
+ Nhóm 1 và nhóm 3: Hai cách mô tả một tập
hợp và ví dụ; nội dung kiến thức phép cộng,
phép nhân và các tính chất.
+ Nhóm 2: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các
số tự nhiên trong hệ thập phân.
- HS: Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- GV: Đánh giá kết quả của các nhóm HS,
chốt kiến thức (chiếu lên màn hình tổng hợp
kiến thức).
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng kiến thức để giải bài tập về tập hợp số; bài toán vận dụng các phép
tính, toán vận dụng vào thực tế.
+ Học sinh bước đầu biết đề xuất bài toán đơn giản, tương tự.
- Nội dung: Đọc hiểu - tìm tòi - Khám phá làm bài tập 1.31;1.32;1.33;1.34; 1.35
(SGK – T21) và thực hiện các nhiệm vụ học tập của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. Bài tập về tập hợp
-GV: Phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm Bài 1.31(SGK – T21)
làm bài tập 1.31; 1.32; 1.33 (SGK – T21)
a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động nhóm hoàn C2: A = {x N| 3 < x 7}
thành các bài tập trên phiếu bài tập.
b) B = { x N| x < 10, x
-HS: Các nhóm đổi phiếu học tập chấm chéo
A}
-HS: Nhận xét, đánh giá, bổ sung.
= { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
-GV: Nhận xét, đánh giá về ý thức, kết quả thực Bài 1.32 (SGK – T21)
hiện nhiệm vụ, chiếu kết quả lên màn hình và a) 1000
b) 1023
chốt kiến thức.
c) 2046
d) 1357
- GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu đại
lượng đã biết, đại lượng chưa biết, phương án
giải bài tập 1.34 (SGK – T21)
-HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
-HS: Báo cáo kết quả, thảo luận (2 bạn cùng bàn
đổi bài chấm chéo)
-HS: Đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Bài 1.33(SGK – T21)
Chữ số 0
2. Bài tập vận dụng các phép
toán với số tự nhiên
Bài 1.34 (SGK – T21)
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50 30 = 1500 ( kg)
Khối lượng của 40 bao ngô
là :
60 40 = 2400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo
và ngô là: 1500 + 2400 =
3900(kg)
Đáp số : 3900kg
Hoạt động 3: Vận dụng
- Mục tiêu:
+ HS...
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số TN và các số TN khác 0.
2.Năng lực: Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp, các cách viết một tập hợp.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp(bộ
sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)Phiếu học
tập số 1.
2. Học sinh: Có đủ đồ dùng học tập hay tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
- Nội dung: Phần mở đầu, hình 1.1; 1.2 SGK.
*GV giới thiệu vị trí, vai trò, cấu tạo của chương I
- HS chú ý lắng nghe.
*GV chiếu hình ảnh 1.1; 1.2 SGK cho HS quan HS tập trung chú ý quan sát
sát.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh
mà mình đã chuẩn bị.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
- Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
- Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu, Chú ý, Ví dụ, Luyện tập 1 ( SGK – Trang 6)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
- HS phát biểu
- GV tổng kết, chốt lại kiến thức trong tâm
.
*GV giới thiệu chú ý và “pi” thông thái.
- HS chú ý lắng nghe
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các
đối tượng ấy được gọi là những
phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
Kí hiệu là x ∈ A
+ y không là phần tử của tập A.
Kí hiệu là y ∉ A
*GV cho học sinh thực hiện: Phiếu học tập số
1
- HS thực hiện nhanh vào giấy nháp.
- Đại diện học sinh trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS hoàn thiện đúng Phiếu học
* GV cho HS làm bài tập: Luyện tập 1.
tập số 1:
- HS phát biểu
- GV trợ giúp HS
- HS chỉ ra được một bạn thuộc
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp B và 1 bạn không thuộc
tập hợp và phần tử của tập hợp.
tập hợp B.
2. Mô tả một tập hợp
- Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
- Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu ,Chú ý, luyện tập 1, luyện tập 2 (SGK – Trang
7)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và
“pi” thông thái
- HS chú ý lắng nghe
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.
(SGK-tr7)
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
- HS thảo luận nhóm đôi (2 phút)
A, phần tử N đã được viết 2
- Đại diện nhóm trả lời
lần.
- GV chốt lại câu trả lời
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R;
* GV giới thiệu phần chú ý (SGK)
G}.
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp. Củng cố cách hiểu các kí hiệu ;
- Nội dung: HS thực hiện: Luyện tập 2; Luyện tập 3
* GV cho HS áp dụng kiến thức hoạt động cá Luyện tập 2:
nhân hoàn thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3. A = { 0; 1; 2; 3; 4}
- HS hoạt động cá nhân ( 5 phút)
B = { 1; 2; 3; 4}
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ Luyện tập 3:
giúp nếu cần.
a) 5 ∉ M ; 9 ∈ M
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu. b) Cách 1: M = { 7; 8; 9}
- Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
Cách 2: M = {n N |
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
}.
-GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
- Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
- GV tổ chức trò chơi: Ô số may mắn
Thể lệ trò chơi:
+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 –
Mở mỗi số có một câu hỏi, học sinh chọn đáp B,
án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được
quay vòng quay may mắn để nhận thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải
trả lời câu hỏi và được quay vòng quay may
mắn để nhận thưởng.
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
- Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5 ( SGK – Trang 8;9)
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài “ Cách ghi số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2:BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số trong một số TN đã cho
viết trong hệ thập phân. Số La Mã từ 1 - 30.
2.Năng lực: Đọc và viết được các số tự nhiên.
Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó;
Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30.
3. Phẩm chất: - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
+ Giáo án, phấn mầu, máy tính cá nhân kết nối máy chiếu
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. Học sinh.
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động của GV& HS
Sản phầm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
- Nội dung: Phần mở đầu SGK
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên
quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên
thủy.
Học sinh nhận ra các ghi số tự
- HS quan sát hình chiếu và nhận xét về cách nhiên như ngày nay dễ đọc, dễ sử
viết số tự nhiên đó
dụng.
- HS trả lời nhận xét, bổ sung
GV đánh giá kết quả của HS,GV vào bài như
SGK
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hệ thập phân
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
- Nội dung: Đọc hiểu - nghe hiểu, Chú ý, Tim tòi - Kh ám phá, V í dụ .tr9,10
* GV cho HS đọc hiểu - nghe hiểu trong a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ
SGK
thập phân
- HS đọc to, cả lớp cùng nghe.
- HS: Nhận xét cách đọc của bạn.
- GV khắc sâu lại kiến thức
* GV lưu ý cho HS về chữ số đầu và về cách
viết: SGK –Tr 9
- HS chú ý lắng nghe
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn ?. Các số đó là:
thành “?”
120; 210; 102; 201
- HS thực hiện.
- Đại diện 1 HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
( GV lưu ý không viết 012 và 021)
b) Giá trị các chữ số của một số
*GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2 trong tự nhiên
SGK
- HĐ1: Số 32 019
- HS: Suy nghĩ làm bài
Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có
- 2 HS được chỉ định trả lời.
giá trị 2x1000 =2000
-GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm - HĐ2:
vụ của HS.
32019 =(3x10 000)+
*GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho (2x1000)+(0x100)+(1x10)+9
và phân tích cho HS
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
- HS trả lời tại chỗ. HS cả lớp nhận xét
thập phân đều biểu diễn được
- GV giới thiệu phần nhận xét
thành tổng giá trị các chữ số của
- HS nghe, nghi chép.
nó.
* GV phân tích ví dụ trong SGK
-Ví dụ:
- HS nghe, nghi chép.
236 =(2×100) + (3×10) +6
- GV tổng quát lại cho HS.
*Tổng quát:
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn ab = (a× 10) + b, với a ≠ 0
thành phần Luyện tập:
abc = (a×100) +(b×10) + c
- HS lên bảng thực hiện, HS còn lại làm vào
Luyện tập
vở.
34 604 = (3 ×10 000) + (4 × 1000)
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ (6×100) + 4
- GV nhận xét, cho điểm HS
2. Số La Mã.
- Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
- Nội dung: Đọc hiểu – Nghe hiểu; Nhận x ét ( SGK – tr11)
*GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu.
- HS chú ý lắng nghe.
Để viết các số La Mã không quá
- GV khắc sâu kiến thức.
30 ta dùng 3 ký tự I, V, X,
*GV chiếu từng bảng các số La Mã cho HS (gọi là những chữ số La Mã)
quan sát.
Và hai cụm chữ số là IV và IX
- HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính
trong bảng số La Mã .
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng
loại bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
Nhận xét: SGK-Tr 11
*GV giới thiệu nhận xét trong SGK- tr11
?.
- HS chú ý lắng nghe.
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La
*GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
Mã: XIV; XXVII.
- HS thực hiện theo cặp đôi
b) Đọc số La Mã XVI, XXII:
- HS báo cáo
+ XVI: Mười sáu
- GV nhận xét, kết luận
+ XXII: Hai mươi hai.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- Nội dung: Bài tập 1.6; 1.7; 1.8 (tr12-SGK)
Bài 1.6
*GV gọị 1 HS đứng tại chỗ trả lới bài + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm
tập 1.6 tr12; tại lớp
trăm linh một.
- HS được chỉ định trả lời
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn
- GV nhận xét, cho điểm.
bảy trăm mười hai.
*GV cho HS làm bài tập 1.7 tr12
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm
- HS thực hiện theo nhóm bàn
mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
- GV nhận xét, cho điểm
nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị
Hoạt động 4 : Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tế
- Nội dung: Vận dụng; Thử thách nhỏ.(tr10-11)
* GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn Thử thách nhỏ:
thành thử thách nhỏ, thi xem nhóm nào XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24);
sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và XXVI (26); XXIX (29).
nhiều số La Mã đúng nhất.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
-GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Vận dụng:
Mã cho học sinh.
492 =(4 ×100) +(9 ×10) +2
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài t ập => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2
phần Vận dụng.
tờ 1 nghìn đồng.
- HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV.
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau.
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các
hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học
thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Làm bài tập: 1.32; 1.33 - SGK - tr21;
- Đọc trước bài “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 - Bài 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Thứ tự của các số TN và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số. Số liền trước, liền sau.
2.Năng lực: Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số; So sánh được hai số tự nhiên.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số
( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2. Học sinh: Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh, thước có vạch chia.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
liên hệ được với dãy số tự nhiên
- Nội dung: Phần mở đầu tr13 SGK
*GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia
số cho HS quan sát
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
HS thấy được sự giống nhau
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
giữa dòng người xếp hàng với dãy
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
số tự nhiên đang học.
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: + HS nhận biết được tia số; được thứ tự các số tự nhiên và mối liên
hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ HS hiểu minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
- Nội dung: Tìm tòi – Khám phá, Chú ý; Đọc hiểu – Nghe hiểu; ? tr14.15 (SGK)
*GV yêu cầu HS tìm hiểu hoạt động Tìm tòi 1. Thứ tự các số tự nhiên
– Khám phá; thực hiện lần lượt các hoạt - HĐ1: Điểm 5 nằm bên trái, điểm
động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
8 nằm bên phải
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo - HĐ2: Điểm 7 nằm ngay bên trái
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.
điểm 8. Điểm 9 nằm ngay bên phải
- HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn điểm 8
thành vở.
- HĐ3: Điểm n nằm bên trái điểm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau
mỗi hoạt động.
* GV yêu cầu 1 HS đọc phần chú ý
- HS cả lớp nghe và ghi vở.
*GV yêu cầu HS làm bài tập Luyện tập :
- HS hoạt động cá nhân
- HS trả lời bài làm
- GV nhận xét, đánh giá, thưởng điểm cho
HS
*GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ” qua
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
- HS chú ý lắng nghe.
- GV lấy VD khắc sâu kiến thức.
*GV cho HS làm “?” trang 14.SGK
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, đánh giá.
7
Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
liền trước và là số tự nhiên nhỏ
nhất.
Luyện tập:
a) Có: 12 036 001 > 12 035 987
=> m > n.
b) m > n => n < m => điểm n nằm
trước.
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là
“a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói
“a < b hoặc a = b”….
HS nhân biết được
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức vừa học.
- Nội dung: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15( SGK-tr14)
*GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn Bài 1.13:
thành các bài tập bài 1.13; 1.14; 1.15
- Số liền trước số 3532; 3529 là 3531;
(SGK –T16)
3528
- Số liền sau số 3532; 3529 là 3533;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận 3530
nhóm đưa ra đáp án.
Bài 1.14. a < b< c
- HS đánh giá bài làm của nhóm khác
Bài 1.15.
- GV nhận xét, cho điểm các nhóm
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về tính chất bắc câu.
- Nội dung:Vận dụng; Bài tập 1.16
* GV trình chiếu nội dung phần vận dụng cho Vận dụng
HS.
Buổi sáng > buổi chiều > buổi
- HS thảo luận nhóm
tối
- Đại diện 1 nhóm lên trình bấy
- Cả lớp nhận xét, đánh giá nhóm bạn
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1.16
tr14SGK.
Bài 1.16
- HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi nêu ra HS đưa ra được câu trả lời
trong bài toán.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Học lý thuyết: Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đông Bắc, ngày tháng 9 năm 2024
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Bùi Văn Thuận
Ngày soạn: 05/09/2024
Ngày giảng: 13/09/2024 (6a1)
Tiết 4 - Bài 4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Phép cộng, số hạng, tổng. Phép trừ, số bị trừ, số trừ, hiệu và các tính
chất của phép cộng số TN.
2.Năng lực: Thực hiện phép cộng và phép trừ số tự nhiên; Áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí; Giải quyết một số vấn đề
thực tiễn gắn với việc thực hiện phép cộng và phép trừ.
3.Phẩm chất: - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập
cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2. HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
- Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr15
*GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
- HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận HS lắng nghe
xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Phép cộng số tự nhiên
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
- Nội dung: Nghe hiểu - Đọc hiểu; Tìm tòi – Khám Phá; Chú ý..Tr15SGK
*GV cho HS đọc thông tin trong SGK về
khái niệm cộng hai số tự nhiên.
1. Phép cộng hai số tự nhiên
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- GV phân tích và minh họa phép cộng bằng
tia số được minh họa như sau ( H1.6-SGK- HS hiểu khái niệm về phép cộng
tr15)
hai số tự nhiên
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
*GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép
cộng lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong
SGK.
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến
hành HĐ1 và hai nhóm còn lại tiến hành
HĐ2.
- HS các nhóm tiến hành thực hiện
- HĐ1:
a) a + b = 28 + 34 = 62
b + a = 34 + 28 = 62
b) a + b = b + a
- HĐ2:
a) (a + b) + c = (17 + 21) + 35
=
38 + 35
-GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày,
= 73
các nhóm nhận xét bài làm các nhóm trên
a + (b + c) = 17 + (21 + 35)
= 17 + 56
- GV nhận xét, đánh giá
= 73
- GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất b) (a + b) + c = a + (b + c)
của phép cộng.
Ví dụ:
*GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
66 + 289 + 134 + 311
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
= 66 + 134 + 289 + 311
( tính chất giao hoán)
*GV hướng dẫn phân tích Ví dụ trong SGK
= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
trang 16
( tính chất kết hợp)
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
= 200
+
600
=
800
*GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
Luyện tập 1
- HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình
117 + 68 + 23
bày
= (117 + 23) + 68
- GV gọi HS khác nhận xét
= 140 + 68
=
208
- GV nhận xét và đánh giá
2. Phép trừ số tự nhiên
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ,
hiệu.
+ Củng cố kiến thức. Giải quyết được bài toán mở đầu.
- Nội dung: Đọc hiểu – Nghe hiểu; Luyện tập tr16 SGK
*GV cho HS đọc thông tin trong SGK về khái 2. Phép trừ hai số tự nhiên
niệm trừ hai số tự nhiên.
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- GV phân tích và minh họa phép trừ bằng tia
số được minh họa như sau ( H1.7 H1,8 tr15)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
*GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
-HS chú ý quan sát và lắng nghe
*GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
- HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
*GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài
toán mở đầu
- HS hoạt động theo nhóm từng bàn
- HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Chú ý: Trong tập hợp số tự
nhiên, phép trừ a – b chỉ thực
hiện được nếu a ≥ b.
Luyện tập 2
865 279 – 45 027 = 820 252
Vận dụng 2:
Tổng số tiền Mai phải trả là:
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
Mai được trả lại số tiền là:
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
Đ/s: 61 000 đồng.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- Nội dung: Bài tập 1.17; 1.18; 1.22 tr16 SGK
*GV cho HS làm bài tập 1.17
Bài 1.17 :
- 2 HS cùng thực hiện xem ai nhanh hơn
a) 63 548 + 19 256 = 82804
- HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
b) 129 107 – 34 693 không thể thực
- GV nhận xét
hiện được trong tập số tự nhiên. Vì
*GV cho HS làm bài tập 1.18
129 107 < 34 693.
- 1HS thực hiện
Bài 1.18 : 6 789
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 1.22 :
*GV cho HS làm bài tập 1. 22
a) 285 + 470 + 115 + 230
- HS chia thành nhóm thực hiện
= (285 + 115) + (470 + 230)
=
400
+ 700
- HS đại diện 2 nhóm lên bảng giải
=
1100
- HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
b) 571 + 216 + 129 + 124
= ( 571 + 129) + ( 216 + 124)
- GV nhận xét
= 700
+
340
=
1040
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
- Nội dung: Vận dụng 1 Tr15.
*GV yêu cầu HS về nhà làm Vận dụng 1 tr
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
15 SGK
Đông năm 2018 của Đồng bằng
sông Cửu Long là:
- HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV
713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
Đ/s: 727 700 ha.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên”.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………....
Ngày soạn: 13/09/2024
Ngày giảng: 16/09/2024 (6a1)
Tiết 5;6
Bài 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Phép nhân, thừa số, tích. Phép chia, số bị chia, số chia, số dư và các
tính chất của phép nhân. Khi nào sử dụng dấu “x” hoặc dấu “.” trong tích.
2.Năng lực: Thực hiện phép nhân hai số tự nhiên;
Thực hiện phép chia hai số tự nhiên (chia hết và chia có dư);
Áp dụng tính chất của phép nhân và phép chia trong tính toán (tính nhẩm,
tính hợp lí); Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép
nhân và phép chia số tự nhiên.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một túi gạo 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng 1kg và 6 tờ tiền 50 000.
2 - HS : Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: HS biết sử dụng phép nhân trong thực tế đời sống hàng ngày.
-Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr17
*GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
- HS quan sát và chú ý lắng nghe.
HS biết được cách vận dụng
- HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút phép nhân vào trong thực tế
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, cuộc sống.
bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại định nghĩa phép nhân; tích, thừa số. Nhận biết được khi nào trong một
tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
+ HS giải quyết được bài toán thực tiễn
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, Đọc hiểu – Nghe
hiểu , Tìm tòi – Khám phá, Chú ý ( SGK – trang 17, 18)
*GV cho HS tự tìm hiểu thông tin phần: 1. Phép nhân số tự nhiên
Đọc hiểu – Nghe hiểu
* Nhân hai số tự nhiên
GV: Giới thiệu các trường hợp không viết
a
.
b
=
c
dấu nhân giữa các thừa số .
(thừa số) . (thừa số)
=
- GV lấy thêm ví dụ: abc là thể tích khối (tích)
hộp chữ nhật, 4a là chu vi của hình vuông,
* Chú ý:
* GV: trình chiếu ví dụ 1.
Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy;
- HS quan sát, nhận xét cách làm.
Ví dụ 1: ( SGK)
*GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1
Luyện tập 1
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần a) 834.57 = 475 38
luyện tập 1.
b) 603. 295 = 177 885
HS: Đại diện lên bảng trình bày, HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả học sinh.
* Tính chất của phép nhân
* GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt HĐ1: a.b = 12.5 = 60
động nhóm.
b.a = 5.12 = 60
Nhóm 1: HĐ 1, Nhóm 2: HĐ 2,
Suy ra: a.b = b.a
Nhóm 3: HĐ 3
HĐ2: c = 5
- HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu HĐ3: 3.(2 + 5) = 3.7 = 21
cầu của phiếu học tập
3.2 + 3.5 = 6 + 15 = 21
- HS Các nhóm đổi chéo phiếu học tập.
Suy ra: 3.(2 + 5) = 3.2 + 3.5
- Đại diện các nhóm nhận xét bài nhóm bạn. Phép nhân có các tính chất:
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu + Giao hoán: ab = ba
cầu.
+ Kết hợp: (ab)c = a(bc)
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá + Phân phối của phép nhân đối với
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt phép cộng:
kiến thức
a(b+c) = ab+ ac
*GV yêu cầu HS tìm hiểu chú ý, Pi “ thông * Chú ý:
thái”, VD2
* Ví dụ 2:
- HS tự tìm hiểu phần chú ý
- GV: Khi tính các tích có các cặp thừa số
như thế ta nên nhóm chúng lại với nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng tính nhẩm.
- Nội dung: Luyện tập 2, Bài tập 1.24 ( SGK – tr 19)
* GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2
Luyện tập 2:
- 3 HS lên bảng thực hiện
125. 8001.8 = (125.8). 8001
- HS nhận xét bài làm của bạn
= 1000. 8001
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
= 8001000
* GV yêu cầu HS làm bài tập 1.25 ( SGK)
Bài 1.25 :
- HS hoạt động nhóm tính.
a) 125 . 101 = 125 . ( 100 + 1)
- Đại diện nhóm trả lời.
= 125 . 100 + 125 . 1
- GV nhận xét kết quả, thái độ hợp tác nhóm. b) 21 . ( 50 – 1) = 21. 50 – 21 . 1
tuyên dương nhóm làm bài tốt
= 1050 – 21
= 1029
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh sử dụng được phép nhân trong đời sống
- Nội dung: Vận dụng 1- Tr17, vận dụng 2 -Tr17, 1.26 ( SGK – tr 19)
GV Yêu cầu HS thực hiện Vận dụng 1,
Vận dụng 1:
Vận dụng 2
Bác Thiệp phải trả số tiền là:
- HS thảo luận nhóm cặp đôi.
350. 250 = 875 000 đồng
- Đại diện học sinh trả lời.
Vận dụng 2:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá Nhà trường phải trả số tiền là:
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt 32.8.96 000 = 24576 000 đồng
kiến thức.
Bài 1.26. HD : 50 × 11 × 4 = 2
*GV yêu cầu HS về nhà làm bài 1.26
200 ( chỗ ngồi). Vậy trường có thể
-HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
nhận nhiều nhất 2 200 HS để tất cả
các em đều có chỗ ngồi học.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: Tính chất của phép nhân cùng các chú ý.
- Làm các bài tập: 1.23; 1.24.
- Đọc trước mục 2. phép chia hết và phép chia có dư.
Tiết 6
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
2. Phép chia hết và phép chia có dư
- Mục tiêu
+ Ôn lại phép tính đặt chia, giúp HS liên hệ đến các khái niệm. Củng cố phép đặt
tính chia.
+ HS vận dụng bài toán thực tế và giải quyết bài toán mở đầu.
-Nội dung: Tìm tòi – Khám phá ( SGK – 18), Ví dụ, luyện tập
* GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành * Chia hai số tự nhiên:
HĐ4, HĐ5
HĐ4: 196 : 7 = 28
- 2 HS lên bảng làm
HĐ4: 215 : 18 = 11( dư 17)
- HS thảo luận cặp đôi phần HĐ5.
a = b. q + r (0 r < b)
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và + Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
trợ giúp nếu cần.
a:b=q
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt a : b = q ( dư r)
kiến thức
* GV chiếu ví dụ 3
* Ví dụ 3: ( SGK – tr 19)
- HS: Nhận xét số dư và số chia trong * Luyện tập 3:
một phép chia bất kì?
* GV Yêu cầu HS làm luyện tập 3 theo
nhóm bàn (2')
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm bàn (2')
- HS đại diện các nhóm báo cáo sản a) 945: 45 = 21
phẩm của nhóm mình, các nhóm khác b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)
quan sát và đánh giá.
Ví dụ 4( SGK – tr 19)
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Gv chiếu nội dung ví dụ 4:
-HS chú ý quan sát.
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng đặt tính chia.
- Nội dung: bài 1.27 (SGK – tr 19)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.27
Bài 1.27
(SGK – tr 19)
- HS hoạt động cá nhân
- 2 HS lên bảng trình bày
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
- Nội dung: bài 1.29 ( SGK – tr 19)
* GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận Bài 1.29 HD : Ta có 997 : 5 = 199
dụng
( dư 2). Vậy xếp 995 HS vào 199
- HS thảo luận đưa ra đáp án:
ghế, mỗi ghế 5 em ; 2 em còn lại xếp
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
vào ghế thứ 200.
* GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài 1.30
( SGK – tr19)
HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
HD: làm tương tự như bài 1.29.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học, xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới : Tự tìm hiểu “ Luyện tập chung” và cho biết có những dạng
toán nào?
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Bùi Văn Thuận
Ngày soạn: 19/09/2024
Ngày dạy: 23/09/2024 (6a1)
Tiết 7: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5, các kiến thức
đã học từ bài 1 – 5.
2.Năng lực: Nâng cao kĩ năng giải toán và gắn kết các kiến thức, kĩ năng của các
bài học lại với nhau.
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Thước thẳng máy tính cá nhân, ti vi. Phiếu bài tập
2. HS: SGK. đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
- Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
- Nghiên cứu và làm bài tập về tập hợp và về các phép tính với số tự nhiên.
- Nghiên cứu để đề xuất các câu hỏi mới cho mỗi bài toán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động của GV& HS
Sản phầm dự kiến
Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: HS nêu lại được các kiến thức cơ bản từ Bài 1 đến bài 5.
- Nội dung: Nội dung kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 5
-GV: Chiếu nội dung các kiến thức cơ bản lên
màn hình
Kết quả của học sinh
-HS: Đọc hiểu phần kiến thức cơ bản
-GV: Chia lớp thành 3 nhóm hoạt động, trình
bày vào giấy A1 đã chuẩn bị
+ Nhóm 1 và nhóm 3: Hai cách mô tả một tập
hợp và ví dụ; nội dung kiến thức phép cộng,
phép nhân và các tính chất.
+ Nhóm 2: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các
số tự nhiên trong hệ thập phân.
- HS: Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- GV: Đánh giá kết quả của các nhóm HS,
chốt kiến thức (chiếu lên màn hình tổng hợp
kiến thức).
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng kiến thức để giải bài tập về tập hợp số; bài toán vận dụng các phép
tính, toán vận dụng vào thực tế.
+ Học sinh bước đầu biết đề xuất bài toán đơn giản, tương tự.
- Nội dung: Đọc hiểu - tìm tòi - Khám phá làm bài tập 1.31;1.32;1.33;1.34; 1.35
(SGK – T21) và thực hiện các nhiệm vụ học tập của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. Bài tập về tập hợp
-GV: Phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm Bài 1.31(SGK – T21)
làm bài tập 1.31; 1.32; 1.33 (SGK – T21)
a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động nhóm hoàn C2: A = {x N| 3 < x 7}
thành các bài tập trên phiếu bài tập.
b) B = { x N| x < 10, x
-HS: Các nhóm đổi phiếu học tập chấm chéo
A}
-HS: Nhận xét, đánh giá, bổ sung.
= { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
-GV: Nhận xét, đánh giá về ý thức, kết quả thực Bài 1.32 (SGK – T21)
hiện nhiệm vụ, chiếu kết quả lên màn hình và a) 1000
b) 1023
chốt kiến thức.
c) 2046
d) 1357
- GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu đại
lượng đã biết, đại lượng chưa biết, phương án
giải bài tập 1.34 (SGK – T21)
-HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
-HS: Báo cáo kết quả, thảo luận (2 bạn cùng bàn
đổi bài chấm chéo)
-HS: Đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Bài 1.33(SGK – T21)
Chữ số 0
2. Bài tập vận dụng các phép
toán với số tự nhiên
Bài 1.34 (SGK – T21)
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50 30 = 1500 ( kg)
Khối lượng của 40 bao ngô
là :
60 40 = 2400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo
và ngô là: 1500 + 2400 =
3900(kg)
Đáp số : 3900kg
Hoạt động 3: Vận dụng
- Mục tiêu:
+ HS...
 






Các ý kiến mới nhất