Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
    Ngày gửi: 09h:50' 17-04-2025
    Dung lượng: 26.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
    Ngày soạn:
    Tiết: 1+2+3
    §18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức: Một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục
    giác đều(cạnh, góc, đường chéo).
    2.Năng lực: Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập; Tạo lập
    được lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    3.Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm,
    ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo của học sinh.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy
    + Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A4, kéo cắt giấy,
    tranh ảnh trong bài, máy chiếu...
    + Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
    dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
    2. HS :
    + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
    + Giấy A4, kéo.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Ngày giảng:
    Tiết 1: Hình tam giác đều
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởỉ động
    - Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
    - Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
    - GV: Chiếu hình ảnh
    - Hs quan sát được những hình
    - HS cả lớp cùng xem;

    - GV: Giới thiệu khái quát chương IV, các ứng
    dụng thực tế của các hình trong bài
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Hình tam giác đều

    - Mục tiêu: Nhận biết được tam giác đều, HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của
    tam giác đều. HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác
    đều. HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
    - Nội dung: TTKP, NX, TH
    * GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
    các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
    + HĐ1:
    HS trả lời (H4.1-SGK).
    HS tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực
    tế.
    - GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam giác
    đều trong thực tế)
    *GV cho HS làm HĐ 2 -SGK
    - HS thực hiện theo nhóm
    + Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm yc 2,
    nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
    GV nhận xét, cho điểm các nhóm
    - Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
    - GV KL
    * GV đưa ra nhận xét SGK
    - HS nghe – ghi vở

    * Học sinh trả lời được: HĐ1:
    -Hình b) là hình tam giác đều.
    -Một số hình ảnh tam giác đều
    trong thực tế: biển báo nguy
    hiểm, khay tam giác xếp bóng
    bi-a; Rubic tam giác…
    + HĐ2:
    - Các đỉnh: A, B, C ;
    - Các cạnh: AB, BC, CA; Các
    góc: , ,
    - Các cạnh của tam giác ABC
    bằng nhau.
    - Các góc của tam giác ABC
    bằng nhau và bằng 60o.
    * Nhận xét: Trong tam giác
    đều:
    - Ba cạnh bằng nhau.
    - Ba góc bằng nhau và bằng
    60o.

    * GV hướng dẫn HS đọc cách vẽ các bước đã
    hướng dẫn phần Thực hành 1
    + GV trình chiếu hướng dẫn HS cách vẽ tam
    giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
    hướng dẫn.
    - HS thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS
    thực hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
    HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc
    có bằng nhau không?
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    ( HS tự hoàn thành sản phẩm
    GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS.
    vào vở)
    + GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
    bằng thước kẻ và compa
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Kể tên các tam giác đều trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ

    được tam giác đều
    - Nội dung: Bài tập 4.1, 4.2
    - Hs đứng tại chỗ kể tên các ứng dụng trong
    - Sp của HS
    thực tế
    - Hs vẽ tam giác theo yêu cầu bài 4.2
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu:Nắm được ứng dụng của hình tam giác đều trong đời sống, vẽ tam giác
    đều.
    - Nội dung: Tìm hiểu Kim tự tháp, vẽ và cắt hình
    - HS tự tìm hiểu về kim tự tháp Ai cập
    - Hs nộp Sp ở tiết học sau
    - Hs vẽ và cắt 6 hình tam giác đều bằng nhau
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học thuộc nhận xét và các bước vẽ tam giác đều;
    - Làm bài tập 4.7 (SGK). Tập làm nhãn vở có sử dụng tam giác đều để trang trí
    - Xem lại nhận biết về hình vuông đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ……………………………………………………………………………………

    Đông Bắc, ngày tháng 09 năm 2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận

    Ngày giảng:
    Tiết 2: Hình vuông
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởỉ động
    - Mục tiêu: Tạo hứng thứ cho HS. Thấy được các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực
    tế của hình vuông.
    - Nội dung: Các hình ảnh hoa văn của các viên đá lát nền, ốp tường.
    - GV: Kể tên các hình vuông đã thấy trong đời - Hs nêu được các hình vuông
    sốn
    - HS trả lời
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Hình vuông
    - Mục tiêu: HS nhận biết được hình vuông, mô tả được đỉnh, cạnh, góc của hình
    vuông. HS biết vẽ hình vuông với độ dài cạnh cho trước.
    - Nội dung: TTKP, NX, TH
    *GV cho HS thực hiện HĐ3 trong SGK.
    - HS: Cả lớp suy nghĩ làm bài.
    - 2 HS được chỉ định lên bảng nêu kết quả
    - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
    của HS

    HS trả lời được
    + HĐ3:
    - Một số hình ảnh hình vuông
    trong thực tế: bàn cờ vua,
    bánh trưng, …..
    + HĐ4:
    *GV cho HS thực hiện các hoạt động HĐ4 SGK 1. Các đỉnh: A, B, C, D
    theo cặp đôi.
    Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
    - HS suy nghĩ làm bài.
    Các đường chéo: AC, BD.
    - Đại diện một số cặp đứng tại chỗ nêu kết quả 2. Độ dài các cạnh hình
    thực hiện - nhận xét
    vuông đều bằng nhau.
    - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Độ dài hai đường chéo của
    của HS
    hình vuông bằng nhau.
    3. Các góc của hình vuông
    - GV giới thiệu nhận xét
    đều bằng nhau và bằng 90o.
    - Hs nghe - ghi chép
    * Nhận xét:
    Trong hình vuông:
    - Bốn cạnh bằng nhau
    - Bốn góc bằng nhau và bằng
    90o.
    * GV hướng dẫn HS đọc cách vẽ các bước đã
    - Hai đường chéo bằng nhau.
    hướng dẫn phần Thực hành 2
    + GV thực hành vẽ và hướng dẫn hs cách vẽ

    - HS thực hành vẽ hình vuông.
    HS kiểm tra độ dài các cạnh và số đo các góc có
    bằng nhau không?
    ( HS tự hoàn thành sản phẩm
    - HS kiểm tra chéo theo bàn
    vào vở)
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS,
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Kể tên các hình vuông trong các vật dụng, công trình kiến trúc. Vẽ
    được hình vuông
    - Nội dung: Bài tập 4.3; 4.4 ; 4.5
    * GV yêu cầu hs kể tên các ứng dụng trong thực - Gạch đá hoa, ô cửa sổ, ..
    tế
    Bài 4.3
    - Hs đứng tại chỗ trả lời
    * GV yêu cầu hs làm bài tập 4.3
    - Hs vẽ hình vuông theo yêu cầu - Một vài Hs
    kiểm tra Kq của bạn
    - GV nhận xét

    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình vuông trong đời sống, vẽ hình vuông
    - Nội dung: Tìm hiểu về vẽ, trang trí hình vuông
    - HS thi làm họa sĩ: đề tài vẽ và trang trí hình - Sp của HS
    vuông
    - HS tự chấm chéo bài cho bạn
    - GV nhận xét
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình vuông.
    - Làm bài tập 4.4, 4.6 (SGK).
    - Xem lại nhận biết về hình lục giác đều đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ……………………………………………………………………………………

    Đông Bắc, ngày tháng 09 năm 2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận

    Ngày giảng:
    Tiết 3 -Hình lục giác đều
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Tạo tình huống vào bài học từ các hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế.
    - Nội dung: Các hình ảnh, video liên quan hình lục giác đều.
    - GV: Chiếu hình ảnh, video
    - Hs quan sát được hình lục giác
    - HS cả lớp cùng xem;
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    3. Hình lục giác đều
    - Mục tiêu: + HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
    + HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    - Nội dung: TTKP, NX, TH
    *GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt Hs trả lời được
    động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
    HĐ5:
    + HĐ5: HSHĐ nhóm cắt ghép và trả lời - Các đỉnh: A, B, C, D, E , F
    (H4.4-SGK) vào giấy A4 ( Lưu ý có thể sử - Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EF,
    dụng các hình đã cắt ở tiết 1)
    FA.
    - Các nhóm báo cáo kq - nhận xét
    - GV kết luận

    - Các góc , , , , , .

    - Các cạnh của hình bằng nhau
    - Các góc của hình bằng nhau và bằng
    120o.
    + HĐ6:
    *GV cho quan sát và thực hiện HĐ6 hình
    - Các đường chéo của hình: AD, BE,
    4.5 (SGK-tr80)
    CF.
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời
    - Độ dài các đường chéo của hình
    - HS nhận xét
    bằng nhau.
    - GV nhận xét
    * Học sinh đưa ra nhận xét
    * Nhận xét: Hình lục giác đều có:
    *GV tổng quát lại các đặc điểm của hình
    - Sáu cạnh bằng nhau.
    lục giác đều đưa ra nhận xét
    - Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng
    - HS nghe – ghi bài
    120o.
    -Ba đường chéo chính bằng nhau.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Từ các yếu tố của lục giác đều, tìm các tam giác đều có trong hình.
    - Nội dung: Luyện tập sgk-tr80
    *GV cho HS làm luyện tập
    + Các tam giác đều ghép thành hình
    - HS thực hiện theo cặp đôi
    lục giác đều là các tam giác: ABO,

    - HS báo cáo
    BCO, CDO, DEO, EFO, FAO.
    - GV nhận xét, kết luận
    + Trong hình còn có các tam giác đều:
    - Hs đứng tại chỗ trình bày
    ACE, BDF.
    + Gv giới thiệu đường chéo phụ của LGĐ
    H4.6
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: + HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
    + Nhận xét đặc điểm chung của các hình tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
    - Nội dung: Câu hỏi sgk- 81, TTN.
    * Gv cho HS tìm một số hình lục giác đều - Hình ảnh có dạng hình lục giác đều:
    trong thực tế
    tổ ong, gạch lát nền, hộp mứt, nhà
    *GV cho HS làm ?
    chòi…
    - HS trả lời
    ? Các cạnh, các góc của các hình tam
    - GV nhận xét, kết luận
    giác đều, hình vuông, hình lục giác
    đều đều bằng nhau.
    *GV cho HS thực hiện thử thách nhỏ Tr81
    - SGK
    - HS thực hiện theo nhóm nhỏ (nhóm 1,2
    làm y/c a, nhóm 3,4 làm y/c b, nhóm 5,6 - Sp của HS
    làm y/c c trên tấm bìa)
    - Đại diện nhóm lên trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
    - GV nhận xét, cho điểm

    *GV tổng hợp một số hình ảnh về các hình ảnh các hình đã học trong thực tế cho
    học sinh quan sát lại và tổng kết chủ đề
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học thuộc nhận xét và nắm chắc cách tạo lập một lục giác đều. Tìm thêm một số
    ứng dụng của LGĐ trong thực tế.
    - Làm bài tập 4.8 (SGK).
    - Xem lại nhận biết về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ……………………………………………………………………………………

    Đông Bắc, ngày tháng 09 năm 2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận

    Ngày soạn:
    Ngày giảng
    Tiết 4 + 5 + 6
    §19- HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH.
    HÌNH THANG CÂN
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức: Một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật,
    hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
    2.Năng lực: Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ
    học tập.
    3.Phẩm chất: - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
    của cá nhân và của nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
    + Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
    + Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy
    A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
    + Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
    dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
    + Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
    2. HS :
    + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...
    + Giấy A4, kéo.

    + Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    -Mục tiêu:
    + GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
    + Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
    trong bài.
    - Nội dung: Các hình ảnh HCN, HT, HBH, HTC trong thực tế.
    -GV: Chiếu hình ảnh
    HS nhận dạng được một số hình và tìm
    - HS: cả lớp quan sát trên màn hình
    được các hình ảnh trong thực tế liên quan
    - GV: Giới thiệu các hình và ứng dụng đến hình đó.
    thực tế của các hình trong bài
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Hình chữ nhật
    - Mục tiêu:
    + HS nhận biết được hình chữ nhật; Mô tả được các yếu tố của hình chữ nhật. HS
    nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của hình chữ nhật.
    - Nội dung: TTKP, nhận xét.
    -GV hướng dẫn và cho HS thực hiện
    *Một số yếu tố cơ bản của hình chữ
    lần lượt các hoạt động: HĐ1, HĐ2
    nhật
    như trong SGK.
    + HĐ1:
    + HĐ1: cửa, tivi, tủ lạnh, gạch ốp tường,
    HS Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật mảnh vườn, hộp bánh,…
    trong thực tế.
    GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
    hình chữ nhật trong thực tế.
    + HĐ2:
    - GV cho HS làm HĐ2: Hình 4.8ab
    -Các đỉnh: A, B, C, D.
    (sgk- tr85)
    -Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
    - HS thực hiện theo nhóm
    + Nhóm 1,2 làm yc 1, nhóm 3,4 làm -Đường chéo: AC, BD.
    -Hai cạnh đối: AB và CD; BC và AD
    yc 2, nhóm 5,6 làm yc 3 vào giấy A4
    -Các góc :

    =

    = =

    = 90o.

    +GV nhận xét, cho điểm các nhóm
    - Các nhóm báo cáo kết qủa - nhận xét -Hai cạnh đối AD = BC; AB = CD
    -Hai đường chéo AC=BD
    +GV KL
    - GV đưa ra nhận xét SGK
    * Nhận xét: ( sgk- tr 85)
    +HS nghe – ghi vở
    Hoạt động 3: Luyện tập

    - Mục tiêu: Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
    - Nội dung: Thực hành 1, Bài tập 4.9 sgk- tr 89
    + GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các Thực hành 1
    bước đã hướng dẫn phần
    A
    B
    Thực hành 1
    + GV trình bày cách vẽ hình chữ nhật
    C
    trên màn chiếu theo các bước đã
    D
    hướng dẫn
    - HS thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV ( HS tự hoàn thành sản phẩm vào vở)
    lưu ý HS thực hành vẽ và kiểm tra lại
    B
    6cm
    A
    sau khi vẽ)
    HS kiểm tra độ dài các cạnh đối, số đo
    4cm
    các góc có bằng nhau không?
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    D
    C
    Bài 4.9
    GV nhận xét, đánh giá quá trình học
    của HS.
    + GV có thể mở rộng giới thiệu thêm
    cách vẽ khác.
    -GV cho Hs làm bài 4.9
    + Hs vẽ theo các bước Thực hành 1
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình chữ nhật trong đời sống.
    - Nội dung: Tìm hiểu các vật dụng từ hình chữ nhật, vẽ và trang trí HCN.
    - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu về vật 1
    dụng từ hình chữ nhật
    - Hs nộp Sp ở tiết học sau
    - Hs vẽ và trang trí vật có hình dạng
    chữ nhật tìm được.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình chữ nhật có hai cạnh là a và b;
    - Tập làm nhãn vở có sử dụng hình chữ nhật để trang trí
    - Xem lại nhận biết về hình Thoi đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………
    Đông Bắc, ngày 21/09/2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận

    Ngày giảng:

    Tiết 5: Hình Thoi
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    -Mục tiêu:
    + GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
    + Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
    trong bài.
    - Nội dung: Các hình ảnh về hình thoi trong thực tế.
    - GV: Chiếu hình ảnh
    - HS: cả lớp quan sát trên màn hình
    HS nhận dạng được hình ảnh hình
    - GV: Giới thiệu hình thoi và ứng dụng thoi trong thực tế
    thực tế của hình thoi.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Hình thoi
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được hình thoi; Mô tả được các yếu tố của hình thoi; Tìm được các
    hình ảnh thực tế của hình thoi.
    - Nội dung: TTKP, nhận xét, câu hỏi.
    - GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần * Một số yếu tố cơ bản của hình
    lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
    thoi
    +HĐ3 : hình 4.9 (SGK-tr84)
    + HĐ3:
    HS tìm đồ vật có dạng hình thoi?
    Chiếc nhẫn.
    Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi Cánh diều, họa tiết trang trí, cúc áo,
    trong thực tế.
    khăn trải bàn, xốp dán tường…

    +HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
    HS làm theo nhóm cùng bàn các Y/c từ 1>4 (GV quan sát các nhóm)
    + HĐ4:
    GV cho HS kiểm tra 2 đường thẳng song
    Sản phẩm các nhóm
    song theo gợi ý của bạn ''vuông''.
    HS kiểm tra chéo kết quả
    * Nhận xét: (sgk- tr 85)
    - GV cho HS rút ra nhận xét
    ?
    + GV yêu cầu HS câu hỏi ?.
    + HS HĐ cá nhân hoàn thành các yêu cầu Lấy E trên BC sao cho EB = AB;
    Lấy F trên AD sao cho AF = AB
    của GV
    => Ta được hình thoi ABEF.
    - GV nhận xét, đánh giá
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
    - Nội dung: Thực hành 2, Bài tập 4.10 sgk- tr 89
    -GV hướng dẫn vẽ hình thoi theo các bước * Thực hành 2:
    ở phần y/c1 (Th2- tr85) trên màn chiếu.
    + Y/c 1 HS thực hành cá nhân vẽ hình thoi 1. HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở
    + Phần y/c2 cho HS kiểm tra chéo kết quả
    2. Kiểm tra độ dài các cạnh
    HS thực hiện yêu cầu 2
    + Phần y/c3 GV hướng dẫn cho HS gấp 3. HS tự hoàn thành gấp, cắt hình
    giấy và cắt hình thoi
    thoi và dán SP vào vở.
    GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
    và chốt kiến thức.
    Bài 4.10:
    - GV yêu cầu HS làm bài 4.10 (sgk)
    Sản phẩm của HS
    + HS HĐ cá nhân vẽ theo hướng dẫn Th2
    + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của hình thoi trong đời sống.
    - Nội dung: Vận dụng vẽ và trang trí hình thoi.
    - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thêm về các
    - Nêu được các vật dụng có dạng
    vật dụng có dạng hình thoi trong đời sống. hình thoi.
    - GV giao phần Vận dụng (trang trí theo - Hs vẽ và trang trí trang trí theo
    mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào mẫu
    buổi học sau.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học thuộc nhận xét và các bước vẽ hình hình thoi khi biết 1 cạnh.
    - Làm bài tập vận dụng theo yêu cầu.

    - Tìm những hình ảnh có dạng hình bình hành, hình thang cân.
    Rút kinh nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………
    Đông Bắc, ngày 28/09/2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận

    Ngày giảng:
    Tiết 6: Hình bình hành. Hình thang cân
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu:
    Đánh giá kết quả thực hành của Hs về Hình chữ nhật và hình thoi đã học.
    - Nội dung: Các sản phẩm học sinh.
    - GV: y/c 4 Hs dán sản phẩm đã làm lên
    bảng.
    - HS: Đại diện trưng bày SP và cả lớp
    - HS: cả lớp quan sát
    nộp SP
    - GV: Nhận xét một vài SP và thu Sp
    (đã giao ở 2 tiết trước) của cả lớp.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    3. Hình bình hành
    - Mục tiêu:
    + HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành
    trong thực tế.
    + HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
    được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
    + Vẽ được hình bình hành khi biết hai cạnh.
    - Nội dung : TTKP, nhận xét, TH3.
    - GV hướng dẫn và cho HS hoạt động thực 3. Hình bình hành
    hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6
    như trong SGK.
    - HS hoạt động cá nhân
    + HĐ5: HS trả lời yc 1, 2
    + HĐ5:

    GV chiếu một số hình ảnh về HBH trong
    thực tế đời sống.
    + HĐ6: HS thực hiện các yc 1,2,3,4
    GV theo dõi quan sát
    Hs lần lượt trả lời
    GV cho HS rút ra nhận xét
    - HS rút ra nhận xét
    ( GV dùng pp gấp giấy để KT góc đối)

    Hình c)
    Họa tiết trang trí, góc nghiêng lá cờ,
    góc nghiêng của bảng..
    + HĐ6:
    AB=CD; AD=BC
    OA = OC; OB = OD
    AB//DC; AD//BC
    A=C; B=D
    * Nhận xét: Sgk – tr87

    - GV hướng dẫn cho HS vẽ hình bình hành
    - HS thực hành vẽ hình hình bình hành Thực hành 3:
    (HS kiểm tra chéo sau khi vẽ).
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
    Sản phẩm của HS
    4. Hình thang cân
    - Mục tiêu:
    + HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
    + HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
    + HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
    -Nội dung: TTKP, nhận xét, TH4
    -GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ7: Cái thang, thùng đựng rác,
    các hoạt động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
    hót rác, mặt bàn, túi xách,..
    + HĐ7: HS nêu Ví dụ
    + GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình
    thang cân trong thực tế)
    + HĐ8: Hình 4.13a,b
    + HĐ8:
    HS HĐ theo nhóm bàn các yc 1,2,3,4
    Các đỉnh: A, B, C, D.
    GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Đáy lớn : DC
    GV cho HS nhận xét chéo kết quả
    Đáy nhỏ: AB
    Đường chéo : AC, BD.
    Cạnh bên: AD, BC.
    AD= BC.
    AB//CD
    - HS rút ra nhận xét
    A=B; D=C
    - GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm của * Nhận xét ( sgk-tr88)
    hình thang cân
    - GV cho HS thực hiện hoạt động luyện tập
    Luyện tập:
    ( sgk- 88)
    Hình thang cân trong các hình là
    + HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động hình thang HKIJ.
    theo yêu cầu của GV.

    -GV cho HS hoạt động cá nhân để gấp, cắt
    Thực hành 4:
    hình thang cân.
    (GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ HS khi thực
    hiện).
    - HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
    - GV nhận xét, tổng quát lại các đặc điểm, ( HS tự hoàn thành sp và dán vào
    cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình vở)
    chữ nhật.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức HBH; HTC; HCN thông qua một số bài
    tập.
    - Nội dung: làm BT 4.11 ; 4.12 (sgk-89)
    -GV hd bài 4.11( các bước như TH3)
    Bài 4.11 : SP của HS
    - 1HS lên vẽ trên bảng
    C
    D
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
    thức.
    3cm
    A

    6cm

    B

    -GV yêu cầu HS quan sát hình LGĐ
    (tr89)
    Bài 4.12
    - 2Hs lần lượt trả lời
    + Hình thang cân : ABCD, BCDE,
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến CDEF, DEFC, EFAD, FABE.
    thức.
    + Hình chữ nhật : ABDE, BCEF, CDFA.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các hình ( HThoi ; HCN ; HTC) đã học
    - Nội dung: Bài tập 4.14 ; 4.15.
    - GV yêu cầu HS làm các bài tập bài 4.14 ; Bài 4.14
    4.15  ( SGK – tr89)
    Sản phẩm của HS
    - GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt
    động theo nhóm đôi bài 4.14 
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn Bài 4.15 : HS về hoàn thiện sp dán
    thành dán vào vở.
    vào vở
    -Bài 4.15 GV giao cho HS về nhà hoàn
    thiện sản phẩm.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Hoàn thành nốt các bài tập 4.13; 4.15..
    - Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14
    - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học”

    và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………
    Đông Bắc, ngày tháng 09 năm 2024
    KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Bùi Văn Thuận
    Ngày soạn: 10/10/2024
    Ngày giảng: 19/10/2024
    Tiết 7 + 8 + 9
    §20- CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ
    TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức: Chu vi, diện tích của một số tứ giác. Công thức tính chu vi, diện
    tích của một số tứ giác đã học.
    2.Năng lực: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi và
    diện tích của các hình đặc biệt nói trên (ví dụ: tính chu vi hoặc diện tích của một số
    đối tượng có dạng đặc biệt nói trên,...).
    3.Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
    nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo của học sinh.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
    + Nghiên cứu kĩ bài học, kết nối kiến thức ở cấp Tiểu học với bài dạy.
    + Sưu tầm những bài toán thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích mức độ
    đơn giản
    + Đổi mới phương pháp dạy học giúp HS hứng thú bài học, tạo những nhiệm vụ
    mang tính thực tế.
    2 - HS :
    + Đồ dùng học tập cần thiết, SGK...
    + Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 7
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu:
    + GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.

    + Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
    trong bài.
    - Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
    + GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:
    HS chú ý quan sát và lắng nghe
    (GV có thể chiếu hình ảnh trên slide
    minh họa cho bài toán)
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
    - Mục tiêu:
    + Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình
    thang.
    + Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
    + HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán
    thực tế.
    + Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thử thách, phát triển tư duy.
    - Nội dung: Ví dụ 1, ví dụ 2 (sgk-tr90)
    + GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu
    - Hình vuông:
    công thức tính chu vi, diện tích hình
    + C =4a
    vuông, hình chữ nhật, hình thang.
    + S = a2
    - Hình chữ nhật:
    + C = 2(a +b)
    + GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu
    + S = ab
    công thức tính chu vi, diện tích hình
    - Hình thang:
    vuông, hình chữ nhật, hình thang như
    +C=a+b+c+d
    trong Hộp kiến thức.
    + S = ( a+ b). h
    + GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới thiệu Ví dụ 1: Giải:
    cách tính Ví dụ 1, Ví dụ 2 .
    Chu vi của biển quảng cáo hình chữ
    nhật là:
    2 . ( 5+10) = 2.15 = 30 (m)
    Vậy siêu thị cần chi số tiền mua đèn là:
    40 000 . 30 = 1 200 000 (đồng)
    Ví dụ 2:
    Giải:
    Diện tích nền của căn phòng hình
    chữ nhật là:
    + Từ các ví dụ, GV nhấn mạnh, vừa
    8.6 = 48 (m2)
    khắc sâu công thức vừa cung cấp cách Diện tích của một viên gạch hình
    trình bày cho HS.
    vuông cạnh 40cm là:

    402 =1 600 (cm2) = 0,16 (m2)
    Số viên gạch bác Khôi cần dùng là:
    48 : 0,16 = 300 (viên)
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông,
    hình chữ nhật, hình thang.
    - Nội dung: Luyện tập 1 (Sgk- tr91)
    - GV tổ chức hoạt động cho HS thực
    hiện hoàn thành Luyện tập 1. Trước
    khi thực hiện hoạt động:
    1.GV cần giải thích cho HS hiểu về
    tác dụng của khung thép trong việc làm
    đai của cột bê tông cốt thép.
    Tính chu vi => số khung thép làm
    được 200 khung.
    2. GV có thể tổ chức hoạt động
    nhóm để HS cùng thi đua thực hiện
    nhiệm vụ.
    3. HS có thể làm theo hai cách để
    tính diện tích thửa ruộng.
    - HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu
    của GV.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
    nhau.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học
    của HS, tổng quát lại các công thức tính
    chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ
    nhật, hình thang.

    A
    Luyện tập 1:

    30

    B

    35

    1. Giải:
    Chu vi của khung thép đó là:
    2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3m.
    Vậy số khung thép làm được từ 260m
    dây thép là:
    260 : 1,3 = 200 ( khung)
    2. Giải:
    Chu vi mặt bàn là: 
    600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) =
    3m.
        Chiều dài 4 chân bàn là:   
    730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m.
      Vậy để làm một chiếc khung bàn cần
    lượng thép:
    3 + 2,92 = 5,92 (m)
    3.
    Giải:
    Diện tích thửa ruộng hình thang là:
    D

    C

    ( 30 + 50). 10 = 400 (m2)
    Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
    50 . 15 = 750 (m2)
    Diện tích thửa ruộng đó là:
    400 + 750 = 1150 (m2)
    Vậy số thóc thu hoạch được là:
    1150 . 0.8 = 920 (kg)

    Hoạt động 4: Vận dụng

    - Mục tiêu: Nắm được ứng dụng của một số tứ giác; biết cách tính chu vi của
    hình đó trong đời sống.
    - Nội dung: 'Thử thách nhỏ'.
    - GV hướng dẫn học sinh thực hiện
    Thử thách nhỏ:
    “Thử thách nhỏ”
    Độ dài phần hình thang cân là:
    - GV giao cho Hs về nhà hoàn thành
    ( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
    “Thử thách nhỏ”
    Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
    -Hs lắng nghe GV hướng dẫn
    60 – 54 = 6 (cm)
    * Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học và ghi nhớ các công thức tính Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ
    nhật, hình thang.
    - Làm bài tập 4.16; 4.18; 4.20 (sgk-tr 9)
    - Xem lại công thức chu vi,diện tích của hình bình hành, hình thoi đã học ở TH
    Rút kinh nghiệm:
    ……………………………………………………………………………………………………

    Tiết 8: Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu:
    + Củng cố lại kiến thức về chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình
    thang.
    - Nội dung: Bài tập phần 'Thử thách nhỏ'
    - GV: yêu cầu HS lên trình bày bài Thử Độ dài phần hình thang cân là:
    thách nhỏ đã giao về nhà
    ( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
    - HS: 1 Hs lên thực hiện
    Phần còn lại làm móc treo có độ dài
    - GV: Nhận xét, đánh giá
    là:
    60 – 54 = 6 (cm)
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
    - Mục tiêu:
    + HS nhận biết được công thức tính chu vi HBH, HT, diện tích hình bình hành;
    + HS vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành, để giải quyết
    các bài toán thực tế.
    - Nội dung: Ví dụ 3; 4; 5; TTKP; Luyện tập 2
    + GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu
    - Chu vi của hình bình hành, hình
    công thức tính chu vi của hình bình hành, thoi.
    hình thoi như trong Hộp kiến thức.
    + Hình bình hành: C = 2(a+b)
    + Hình thoi: C = 4m ( m là độ dài

    + GV cho HS tìm hiểu đề bài, hướng dẫn
    HS cách tính Ví dụ 3.

    một cạnh của hình thoi).
    Ví dụ 3: Giải:
    Chu vi của hình bình hành là:
    2.(3 + 5) = 2.8 = 16 (cm)
    + GV tổ chức cho HS hoàn thành Ví dụ 4. Ví dụ 4:
    Giải:
    Trước khi HS thực hiện, GV cần giải
    Chu vi hình chữ nhật là:
    thích, giới thiệu về ô thoáng cửa để HS
    2. (60+160) = 440 (cm)
    hiểu.
    Chu vi một hình thoi là:
    4.50 = 200 (cm)
    + Từ các ví dụ, GV nhấn mạnh, vừa khắc Độ dài thép để làm một ô thoáng là:
    sâu công thức vừa cung cấp cách trình bày
    440+2.200 = 840 (cm) = 8,4 (m)
    cho HS.
    Độ dài thép để làm bốn ô thoáng là:
    4 . 8,4 = 33,6 (m)
    - Diện tích hình bình hành:
    + GV tổ chức hoạt động Tìm tòi – Khám
    phá thông qua việc thực hiện lần lượt các + HĐ1: HS thực hiện vẽ, cắt, ghép.
    hoạt động: HĐ1, HĐ2
    + HĐ2: Độ dài cạnh, chiều cao
    HĐ1: (sgk-92)
    tương ứng của hình bình hành bằng
    với chiều dài, chiều rộng của hình
    chữ nhật.
    => Diện tích hình bình hành bằng
    HĐ2: (sgk-93)
    diện tích hình chữ nhật.
    S = a.h
    + GV giới thiệu công thức tính diện tích
    (a là cạnh, h là chiều cao tương ứng)
    hình bình hành như trong Hộp kiến thức.
    Ví dụ 5:
    Giải:
    -HS làm các HĐ và rút ra kiến thức
    Mảnh gỗ là hình bình hành có chiều
    cao 20cm và độ dài cạnh tương ứng
    + GV cho HS tìm hiểu đề bài Ví dụ 5,
    30cm nên có diện tích là:
    hướng dẫn HS giải và trình bày cách giải.
    S = 20.30 = 600 (cm2)
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Vận dụng được công thức diện tích HCN, HBH vào bài toán thực tế.
    - Nội dung: Luyện tập 2, sgk-tr93
    Luyện tập 2:
    - GV tổ chức
    Dễ thấy trong hình bình hành
    6mcho HS thực hiện
    6mhoạtMđộng
    C
    hoàn Bthành Luyện tập 2.
    AMCN chiều cao tương ứng của
    cạnh AN là NM và NM = AB =
    10m
    10m
    Do đó diện tích hình bình hành
    D
    A
    6m N 6m
    AMCN là:    6.10 = 60 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD
    là: 
      10.12 = 120 (m2)
    + GV giao cho cá nhân hoặc nhóm, cho
    Phần diện tích còn lại trồng cỏ
    HS tìm hiểu kĩ đề bài, đề xuất phương án
    là:  120 - 60 = 60 (m2)
    tính toán.
    Vậy số tiền công cần để chi trả
    -GV chốt kiến thức
    trồng hoa và cỏ là:
    50 000.60 + 40 000 .60
    - GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện
    = 5. 400 000(đồng)
    hoàn thành bài tập 4.22 a,b,d( sbt)
    -Hs thực hiện và lên trình bày mỗi Hs một Bài 4.22(sbt- 72)
    a) 25cm2
    phần
    b) 32cm2
    c) 48cm2
    * Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học và ghi nhớ công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành.
    - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết trước.
    - Xem lại công thức chu vi của hình thoi đã học ở Tiểu học.
    Rút kinh nghiệm:
    ……………………………………………………………………………………

    Tiết 9: Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi (tt)
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu:
    - Hs viết được các công thức tính diện tích, chu vi của HV, HCN, HTC, HBH.
    - Nội dung: Các công thức.
    - GV: y/c 4 Hs lên viết công thức mỗi
    - Hình
    - Hình chữ - Hình thang:
    +
    Hình
    Hs một công thức.
    - HS: cả lớp quan sát

    vuông:

    nhật:

    + C =4a
    + S = a2

    C=2(a+b
    S = ab

    bình hành

    C= a+ b+c+ d
    S=

    C=2(a+b)
    S = a.h

    ( a+ b). h

    - GV: Nhận xét một bài làm và đánh
    giá
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi (tt)
    - Mục tiêu : HS nhận biết được công thức tính diện tích hình thoi. HS vận dụng
    công thức tính chu vi, diện tích của hình thoi để giải quyết các b...
     
    Gửi ý kiến