Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Vâng
    Ngày gửi: 10h:07' 02-06-2025
    Dung lượng: 908.3 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
    TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC: 2024 - 2025

    Môn: Tiếng Việt - Lớp 2

    Thời gian: 80 phút( không kể thời gian giao đề)

    Họ tên học sinh: .................................................... Giáo viên coi: ….........................
    Lớp 2...................................................................... Giáo viên chấm: ….....................
    Điểm
    Lời nhận xét của thầy (cô)
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm):
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc thành tiếng các bài đọc do giáo viên
    lựa chọn, mỗi học sinh đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi theo nội dung bài học.
    Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc mà GV đưa ra.
    II. Đọc hiểu (6 điểm):
    Món quà hạnh phúc
    Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như
    hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm
    việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu
    thương và vâng lời mẹ.
    Những chú thỏ con bàn nhau làm một
    món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
    chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô
    điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc.
    Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui,
    khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ
    vàng.
    Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ
    món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay
    các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy
    những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
    Theo Chuyện của mùa hạ
    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1: Tìm câu diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (M 1 - 0,5 điểm - Thấp)
    A. Yêu thương và vâng lời

    C. Làm việc quần quật suốt ngày.

    B. Quây quần bên Thỏ Mẹ
    Câu 2: Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã làm gì: (M1 0,5 đ - TB)
    A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.

    C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.

    B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
    Câu 3: Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
    A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo.

    C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.

    B. Được tặng món quà mà mình thích.
    Câu 4: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
    nhận được món quà? (M 3 - 1 điểm - TB)

    Câu 5: Gạch chân vào các từ ngữ chỉ hoạt động? (M 1 - 0,5 điểm - Cao)
    vất vả

    thêu

    tặng

    viên ngọc

    Câu 6: Nối các chiếc bánh vào đĩa thích hợp: (M 1 – 1- Cao điểm)

    Từ chỉ
    đặc điểm

    lóng lánh

    trắng tinh

    món quà

    nắn nót

    Từ chỉ
    sự vật

    chú thỏ

    bông hoa

    Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: (M2 - 0,5đ Cao)
    Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.

    Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống
    trong những câu sau: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
    Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
    nhau kiếm mồi

    cùng ăn và cùng nhau vui chơi

    nhau như hình với bóng. Một hôm
    - Kiến Đen này

    Hai bạn gắn bó với

    Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:

    bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không

    Bài 9: Giải câu đố: (M 3 – 1 điểm - Cao)
    Con gì ăn cỏ
    Đầu có 2 sừng
    Lỗ mũi buộc thừng
    Kéo cày rất khỏe ?
    Con gì hai mắt trong veo
    Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?

    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
    I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết: Món quà hạnh phúc. (Tết đến …. như bay
    biến mất.

    II. Tập làm văn (6 điểm)
    Đề: Viết 4 - 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường (theo gợi ý
    sau):
    5. Em cảm
    2. Em làm
    3. Em làm
    1. Đó là
    4. Ích lợi
    thấy thế
    việc đó lúc
    việc đó
    công việc
    của việc
    nào sau
    nào? Ở
    như thế
    gì?
    làm đó?
    khi làm
    đâu?
    nào?
    việc đó?

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ 2
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    Câu:
    Câu
    Đáp án
    Điểm

    1
    C
    0,5 đ

    2
    B
    0,5 đ

    3
    A
    0,5 đ

    Câu 4: (1 điểm) Mẫu: Mẹ cảm ơn các con. Mẹ thích món quà này lắm!
    Câu 5: (0,5 điểm)
    Từ chỉ hoạt động: thêu, tặng
    Câu 6: (1 điểm)
    - Từ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
    - Từ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
    Câu 7: (0,5 điểm)
    - Những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà khi nào?
    Câu 8: (0,5 điểm)
    Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
    nhau kiếm mồi, cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như
    hình với bóng. Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
    - Kiến Đen này, bạn có muốn đi ngao du thiên hạ không?
    Câu 9: (1 điểm) Con trâu / Con mèo
    * Viết chính tả: (4 điểm): Nghe - viết

    Món quà hạnh phúc

    Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và
    cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó
    cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay
    biến mất.
    + Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.
    - Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm.
    - Nhiều lỗi sai giống nhau toàn bài trừ 1 điểm…
    * Viết đoạn văn:
    + Viết đủ số câu theo yêu cầu, đúng nội dung, đúng chính tả (6 điểm)
    - Tùy theo lỗi sai của học sinh, trừ các mức: 0,5, 1, 1,5 điểm …
    Tham khảo tập làm văn:

    Trường em đang phát động chương trình “Bảo vệ hành tinh xanh”. Mỗi
    lớp sẽ được phân công một nhiệm vụ. Lớp em được phân công chăm sóc vườn
    cây thuốc nam ở sân trường. Đầu tiên, chúng em nhặt cỏ, rác thải trong vườn
    cây. Sau đó, chúng em sẽ trồng thêm một số loại cây thuốc nam được bố mẹ và
    cô giáo chủ nhiệm sưu tầm, tưới nước cho cây. Em cảm thấy rất vui vì đã làm
    được một việc có ích cho môi trường.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn: Tiếng việt: LỚP 2
    Nội
    Số Mức 1 Mức 2 Mức 3
    dung Mạch kiến thức, kĩ câu và
    Thành tố
    Tổng
    kiểm
    năng
    số TN TL TN TL TN TL
    NL
    tra
    điểm
    1. Đọc thành tiếng: - Đọc rõ ràng các đoạn văn, câu
    Phát triển
    - Đọc văn bản
    chuyện, bài thơ, văn bản thông tin
    kĩ năng
    (đoạn văn, thơ,
    ngắn. Tốc độ đọc 60 - 70 tiếng/
    đọc cho
    truyện trong sách phút.
    4
    học sinh
    giáo khoa từ tuần
    - Đọc ấp úng, không đảm bảo yêu
    điểm
    28 - 33) Tiếng việt cầu (trừ 1 điểm).
    2/ tập 2.
    - Ngắt nghỉ không đúng các dấu câu
    (trừ 0,5 điểm).
    2. Đọc hiểu văn
    Số
    3
    1 1
    2
    2
    9
    bản:
    câu
    I.
    - Đọc hiểu đoạn văn, Câu 1, 2,
    4,
    Kiểm
    5 3 7, 8
    thơ, truyện có trả lời số
    Phát triển
    6
    9
    tra
    câu hỏi theo yêu cầu.
    kĩ năng
    đọc
    - Phân biệt được
    hiểu văn
    các từ chỉ hoạt
    bản đọc
    động, sự vật, đặc
    điểm.
    Số
    6
    - Tìm các bộ phận
    2 0,5 0,5 1
    2
    điểm
    điểm
    trả lời câu hỏi (Ai?
    Làm gì? Khi nào?
    Như thế nào? …
    - Điền được dấu
    câu.
    II.
    + Nghe viết chính tả có độ dài 50 - Phát triển
    Kiểm
    55 chữ/15 phút.
    kĩ năng
    1. Viết chính tả
    tra
    + Viết đúng mẫu chữ.
    nghe 4
    Nghe – viết: Món
    viết
    + Trình bày sạch đẹp.
    viết, trình điểm
    quà hạnh phúc
    - Sai cứ 5 lỗi trừ 0,5 điểm. Toàn bài bày văn
    sai lỗi giống nhau trừ 1 điểm.
    bản.
    2. Viết đoạn:
    + Viết được đoạn văn ngắn từ 4 – 5
    Phát
    - Viết đoạn văn
    câu theo câu hỏi gợi ý.
    6
    triển
    NL
    ngắn
    + Viết đúng chính tả, có sáng tạo.
    điểm

    duy,
    (từ 4 - 5 câu) kể về + Trình bày sạch đẹp.
    việc em đã
    - Viết không đủ nội dung (số câu), sắp xếp,
    sáng tạo,
    làm để bảo vệ môi (trừ 1 điểm)
    trường.
    - Viết sai lỗi giống nhau toàn bài viết đoạn
    văn ngắn.
    (trừ 0,5 điểm)
    - Sai lỗi chính tả, cứ 5 lỗi (trừ 0,5
    điểm)
    - Trình bày chưa sạch đẹp (trừ 0,5

    Tỉ lệ %

    điểm)
    - Phần đọc: Đọc thành tiếng 4 điểm = 40%. Đọc
    hiểu 6 điểm = 60%
    - Phần viết: Viết chính tả 4 điểm = 40%. Viết đoạn
    văn 6 điểm = 60%
     
    Gửi ý kiến