Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7756027234070_bb249dd77316d33d81a3108eef5cad5c.jpg Z7756027240792_288cea3bb6d17030e14e6f7c38315211.jpg Z7756027250005_9623a9c095ee4bc33651d8783e1b0a37.jpg Z7756027229327_1c94326f1e78bbb60634f7ed4adf340c.jpg Z7756027233777_227621ce2709c80e0e68d5fbda5859d5.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg VIDEO_DOWNLOAD_1728427361733_1728959638903.flv Z5752545112111_a474ad71e18e11d226f9346d2f7d11e2.jpg Z5752545106748_7100f93019d55a80fab3848ea1f2fd0a.jpg FB_IMG_1724667717855.jpg FB_IMG_1724667715685.jpg FB_IMG_1724667713334.jpg FB_IMG_1724667709344.jpg FB_IMG_1724667702522.jpg Z5893710022105_e565fa06e9508e8825baf0e4ee3d0ccd.jpg Z5893710027398_76342cadab376363afc714d366a43aed.jpg IMG_20241002_222337.jpg IMG_20241002_222344.jpg IMG_20241002_222349.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương III. §1. Hệ tọa độ trong không gian

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Công Lập
    Ngày gửi: 20h:12' 17-09-2024
    Dung lượng: 34.8 MB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
    MÔN TOÁN!

    KHỞI ĐỘNG
    Trong không gian, làm thế nào
    để biểu diễn độ dịch chuyển tín
    hiệu vô tuyến từ máy bay đến
    trạm kiểm soát trên mặt đất?

    CHƯƠNG II. VECTƠ VÀ HỆ TỌA ĐỘ
    TRONG KHÔNG GIAN
    BÀI 1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    Vectơ trong không gian

    2

    Tổng và hiệu của hai vectơ

    3

    Tích của một số với một vectơ

    4

    Tích vô hướng của hai vectơ

    1. VECTƠ TRONG
    KHÔNG GIAN

     HĐKP1: Nhắc lại định nghĩa vectơ trong mặt phẳng.
    Có thể định nghĩa vectơ trong không gian như đã định nghĩa trong mặt phẳng
    không?
    Giải
    Nhắc lại định nghĩa vectơ trong mặt
    phẳng: Vectơ là một đoạn thẳng có
    hướng, nghĩa là đã chỉ ra điểm đầu và
    điểm cuối.
    Ta có thể định nghĩa vectơ trong không gian như đã định nghĩa vectơ trong mặt
    phẳng bằng cách sử dụng đoạn thẳng có hướng trong không gian.

    Kết luận
    Vectơ trong không gian là
    một đoạn thẳng có hướng.

    Chú ý
    • Kí hiệu  chỉ vectơ có điểm
    đầu , điểm cuối .
    • Nếu không cần chỉ rõ điểm
    đầu và điểm cuối thì vectơ
    còn được kí hiệu là

    Ví dụ 1: Cho hình tứ diện . Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là và
    điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện.
    Giải
    Ta có ba vectơ có điểm đầu là và điểm
    cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện.

    Thực hành 1
    Trong Hoạt động mở đầu, tìm vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu
    vô tuyến từ vị trí của máy bay đến vị trí của trạm kiểm soát.
    Giải
    Vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ vị trí của máy
    bay đến vị trí của trạm kiểm soát là .

    Kết luận
    Trong không gian, các khái niệm có liên quan đến vectơ như giá
    của vectơ; độ dài của vectơ; hai vectơ cùng phương, cùng
    hướng, ngược hướng, bằng nhau, đối nhau; vectơ-không được
    định nghĩa tương tự như trong mặt phẳng.
    Chú ý: Trong không gian, cho điểm và vectơ , tồn tại duy nhất
    điểm để  .

    Ví dụ 2: Cho hình hộp (Hình 3).
    a) Giá của ba vectơ có cùng nằm trong một mặt phẳng không?
    b) Tìm các vectơ bằng vectơ .
    c) Tìm các vectơ đối của vectơ .
    Giải
    a) Giá của ba vectơ lần lượt là ba đường
    thẳng
    Chúng không cùng nằm trong một mặt phẳng
    vì bốn điểm không đồng phẳng.

    b) Do là hình hộp nên là hình bình hành, suy ra và
    Ta có hai vectơ và cùng hướng và có độ dài bằng
    nhau, suy ra
    Tương tự, ta cũng có và .

    c) Hai vectơ và có độ dài bằng nhau và ngược hướng, suy ra là vectơ đối của .
    Ta có là hình bình hành, suy ra có cùng độ dài và ngược hướng với suy ra là
    vectơ đối của
    Tương tự, ta cũng có là vectơ đối của .

    Thực hành 2

    Cho hình chóp tứ giác đều .

    a) Chỉ ra các vectơ có điểm đầu là và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy.
    b) Tìm các vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ .
    c) Tìm các vectơ đối của vectơ .
    Giải
    a) Các vectơ có điểm đầu là là
     .

    b) Vì là tứ diện đều nên

    Khi đó, các vectơ có độ dài bằng vectơ  là
     .
    c) Ta có:
    Suy ra,  là vectơ đối của .

    Vận dụng 1

    Trong Hình 4, cho biết ba vectơ biểu diễn lực căng của sợi

    dây cáp tác dụng lên vật nặng. Giá của ba vectơ này có cùng nằm trên một mặt
    phẳng không?
    Giải

    Vì bốn điểm

    không thuộc cùng một mặt

    phẳng nên giá của ba vectơ  không cùng
    nằm trên một mặt phẳng.

    2. TỔNG VÀ HIỆU CỦA
    HAI VECTƠ

    Tổng của hai vectơ
     HĐKP2: Cho hình hộp (Hình 5).
    a) Trong mặt phẳng , tìm vectơ tổng 
    Trong mặt phẳng , tìm vectơ tổng .
    b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ và ,  và  và
    c) Giải thích tại sao 

    Giải
    a) Ta có:  ; .
    b) Ta có: ; ;
    c) Vì  
    .

    Kết luận
    Trong không gian, cho hai vectơ . Lấy điểm bất kì và hai
    điểm sao cho . Ta gọi là tổng của hai vectơ và , kí hiệu .
    Phép lấy tổng của hai vectơ được
    gọi là phép cộng vectơ.

    Nhận xét:
    Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng
    vectơ trong mặt phẳng.
    • Tính chất giao hoán:
    • Tính chất kết hợp:
    • Với mọi vectơ , ta luôn có:

    Chú ý: Từ tính chất kết hợp, ta có thể xác định được tổng của ba vectơ
    là:

    Quy tắc ba điểm, quy tắc hình
    bình hành vẫn đúng với các
    vectơ trong không gian.
    • Với ba điểm ta có
    • Nếu là hình bình hành thì ta


    Ví dụ 3: Cho hình lăng trụ . Tìm các vectơ tổng
    Giải
    Ta có là hình lăng trụ nên là hình bình hành, suy ra .
    Do đó
    Tương tự, ta cũng có là hình bình hành, suy ra
    Do đó

    Quy tắc hình hộp
     HĐKP3: Cho hình hộp .
    a) Tìm các vectơ tổng .
    b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của
    phép cộng vectơ để chứng minh .

    Giải
    a) Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
    b) Ta có:

    Kết luận
    Cho hình hộp .
    Ta có:

    Ví dụ 4: Cho hình hộp . Tìm các vectơ:
    a)

    b)

    Giải
    a) Theo quy tắc hình hộp, ta có
    b) Ta có
    Suy ra:
    Theo quy tắc hình hộp, ta có
    Vậy .

    Ví dụ 5: Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một
    góc 100° và có độ lớn lần lượt là 25 N và 12 N. Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng
    tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn 4 N. Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên.
    Giải
    Gọi là ba lực tác động vào vật đặt tại điểm lần lượt
    có độ lớn là 25 N, 12 N, 4 N.
    Vẽ .
    Vẽ hình bình hành và hình bình hành .
    Hợp lực tác động vào vật là

    Áp dụng định lí côsin trong tam giác , ta có

    Vì nên , suy ra là hình chữ nhật.
    Do đó tam giác vuông tại .
    Ta có
    Suy ra
    Vậy độ lớn của hợp lực là

    Thực hành 3
    Giải:

    Cho hình hộp . Tìm các vectơ:
    a)  

    b)  .

    a)

    Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có:

    Thực hành 3
    Giải:

    Cho hình hộp . Tìm các vectơ:
    a)  

    b)  .

    b)
    Ta có:  
    Khi đó,

    (Quy tắc hình hộp)

    Hiệu của hai vectơ
    HĐKP4: Cho hình hộp
    a) Trong mặt phẳng , tìm vectơ hiệu .
    Trong mặt phẳng , tìm vectơ hiệu .

    b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ  , , .
    c) Giải thích tại sao .

    Giải
    a) .
    b) Ta có:
    c) Ta có:
    .

    ;;.

    Kết luận
    Trong không gian, cho hai vectơ . Ta gọi là hiệu của hai
    vectơ và , kí hiệu .
    Phép lấy hiệu của hai vectơ gọi là
    phép trừ vectơ.

    Quy tắc hiệu
    Trong không gian, với ba
    điểm . Ta có:

    Ví dụ 6: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu .

    Giải
    Theo quy tắc hiệu, ta có .
    Do là hình bình hành nên ta có , suy ra
    Theo quy tắc hiệu, ta có
    Vậy .

    Thực hành 4

    Cho tứ diện có và lần lượt là trung điểm của và . Tìm các
    vectơ: a)  

    b)  

    Giải
    a) Ta có:  .
    b) Khi đó:
    .
    Ta có:  . Khi đó
    .

    Thực hành 5

    Cho hình lập phương có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ
    dài các vectơ sau đây:
    a) 

    b) .

    Giải

    a) Áp dụng quy tắc hình hộp:

    Thực hành 5

    Cho hình lập phương có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ
    dài các vectơ sau đây:
    a) 

    Giải

    b) Ta có:

    b) .

    Vận dụng 2

    Ba lực  cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có

    độ lớn lần lượt là 2 N, 3 N, 4 N (Hình 17). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.
    Giải
    Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có:

    Khi đó: .
    Ta có: .
    .
    Vậy .

    3. TÍCH CỦA MỘT SỐ
    VỚI MỘT VECTƠ

     HĐKP5: Cho hình hộp có và cắt nhau tại (Hình 18).
    a) Tính vectơ .
    b) Cho biết mối quan hệ giữa vectơ tìm được ở câu a) và vectơ .
    Giải:

    a) Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có:
    .
    Mà và là hai vectơ cùng hướng.

    Kết luận
    Trong không gian, cho số thực và vectơ .
    Tích của số với một vectơ là một vectơ, kí hiệu là , cùng hướng với
    nếu , ngược hướng với nếu và có độ dài bằng .
    Phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một
    số với một vectơ.

    Quy ước: và .

    Nhận xét
    a) Với hai vectơ và bất kì, với mọi số và , ta có:
    ;

    ;

    ;

    ;

    .

    b) hoặc .
    c) Hai vectơ và (khác cùng phương khi và chỉ khi có số sao cho .
    d) Ba điểm phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi có số khác 0 để .

    Ví dụ 7: Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh là
    giác . Chứng minh rằng:

    Giải
    a) Ta có:
    Do đó .
    Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên
    Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên

    trọng tâm của tam

    Ví dụ 7: Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh là
    giác . Chứng minh rằng:

    Giải
    b) Ta có:
    Suy ra .
    Vì là trọng tâm của tam giác nên

    trọng tâm của tam

    Thực hành 6
    Cho hình lăng trụ có là trung điểm của (Hình 20).

    Giải:
    Ta có:

    Ví dụ 8: Theo định luật II Newton (Vật lí 10 – Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản
    Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 60): Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực
    tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch
    với khối lượng của vật:
    trong đó là vectơ gia tốc (/), là vectơ lực (N)
    tác dụng lên vật, (kg) là khối lượng của vật.
    Muốn truyền cho quả bóng có khối lượng 0,5
    kg một gia tốc 50 / thì cần một lực đá có độ
    lớn là bao nhiêu?

    Giải:

    Ta có
    suy ra
    (N).
    Vậy muốn truyền cho quả bóng khối lượng kg một gia tốc / thì cần
    một lực đá có độ lớn là N.

    Vận dụng 3
    Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi
    bốn đoạn xích sao cho là hình chóp tứ giác đều có (Hình 22).

    a) Sử dụng công thức trong đó là vectơ gia tốc
    rơi tự do có độ lớn 10 /, tìm độ lớn của trọng lực
    tác động lên chiếc đèn chùm.
    b) Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích.

    Giải:
    a) Ta có: , suy ra(N)
    b)
    Giả sử đèn chùm được minh họa như hình vẽ.
    Vì đèn ở vị trí cân bằng nên

    Ta có: .
    Từ hình vẽ ta có:

    𝑃
    50 25 √ 3
    ⇔ 𝑇=
    =
    =
    ≈ 14,4 N
    3. cos 30 ° 2 √ 3
    3
    '

    4. TÍCH VÔ HƯỚNG
    CỦA HAI VECTƠ
     
    Gửi ý kiến