Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐẠI 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:19' 09-12-2025
Dung lượng: 620.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:19' 09-12-2025
Dung lượng: 620.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/09/2025
Ngày giảng: 9A1: 24/09/2025
9A2: 23/09/2025
Tiết 7+8: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hay phương pháp
cộng đại số.
– Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
- Xác định hệ số a, b, c của từng phương trình trong hệ phương trình (HPT), giải
được HPT bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số sao cho phù hợp
từng HPT
- Biết biến đổi một HPT với các hệ số là số thập phân ,phân số… về các hệ số là số
nguyên cho đơn giản để giải.
- Vận dụng kiến thức về giải hệ phương trình để lập được một HPT từ bài toán có
nội dung hoá học cụ thể là từ phản ứng hoá học đã được cân bằng.
- Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của HPT.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập.
– Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Nội dung: HS phát biểu phương pháp thế, phương pháp cộng đại số giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
– GV cho HS nhắc lại các bước để giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp
thế và phương pháp cộng đại số, và các lưu ý – HS thực hiện yêu cầu của GV
khi sử dụng các phương pháp này.
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2, 3.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn
của GV.
Ví dụ 1 (12 phút)
Ví dụ 1 (Sgk -19)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
7 phút.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
Ví dụ 2 (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
Ví dụ 2(Sgk -19)
7 phút.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
Lưu ý, nội dung Ví dụ 2 liên quan đến kiến thức
Hóa học, GV cần tổ chức để HS nhớ lại các kiến
thức Hóa học đó
Ví dụ 3 (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
7 phút.
Ví dụ 3 (Sgk -19)
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
*Lưu ý, nội dung Ví dụ 3 liên quan đến kiến
thức Hình học về đồ thị hàm số bậc nhất, GV
cần yêu cầu HS nhắc lại về điều kiện để một
điểm cho trước thuộc đồ thị hàm số bậc nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế,
phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay.
Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.
Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời
giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng
kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc,...
1.10.
Bài 1.10 (7 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.10.
a) Nghiệm của phương trình (1):
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, (–1 ; 1), (4 ; 3).
– HS thực hiện bài 1.10 và ghi bài.
b) Nghiệm của phương trình (2):
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi (1 ; –1), (4 ; 3), (– 2; –5).
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
c) Nghiệm của hệ gồm (1) và
(2):
Bài 1.11 (10phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.11.
(4 ; 3).
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút, 1.11.
– HS thực hiện bài 1.10 và ghi bài.
a) Đáp số: (1 ; 1);
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi b) Đáp án: Vô số nghiệm (x ; x
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
– 1) với
x∈ℝ;
Bài 1.12 (10phút)
c) Đáp số: (4 ; –2).
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.12.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút, 1.12.
HD: Nhân hai vế của phương trình nhất với 2, a) Đáp số: (–3 ; 2);
nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5 rồi b) Đáp án: vô nghiệm.
cộng từng vế hai phương trình mới nhận được. c) Đáp số: (1,8 ; 0,4).
– HS thực hiện bài 1.12 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Bài 1.13 (6 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.13.
1.13. Đáp số: x 3, y 2.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 4phút,
HD: Nhân phương trình thứ hai với 10 rồi trừ
từng vế hai phương trình
– HS thực hiện bài 1.13 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Bài 1.14 (10phút)
1.14. Vì x; y 1; 2 là nghiệm
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.14.
của hệ đã cho nên ta có:
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút,
– HS thực hiện bài 1.14 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
a 2b 1
hay
a
2
b
2
3
a 2b 1
a 2b 7.
Giải
hệ
này
ta
được
3
a 4, b .
2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tóm tắt cách giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số,
dùng máy tính cầm tay.
- Làm các bài tập trong SBT
Ngày soạn: 16/09/2025
Ngày giảng: 9a1: 24/09/2025
9a2: 24/09/2025
Tiết 9 + 10
Bài 3. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
– Phân tích được bài toán và giải được bài toán bằng cách lập hệ hai phương
trình.
- Vận dụng kiến thức về giải hệ phương trình để giải các bài toán thực tế có
liên quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu
– Học sinh:
+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
+ Yêu cầu HS ôn lại các bước “giải bài toán bằng cách lập phương trình”.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS vận dụng
kiến thức về giải hệ phương trình để giải quyết tính huống.
Nội dung: HS đọc tình huống thực tế suy nghĩ yêu cầu cần giải quyết của tình
huống.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
– GV yêu cầu HS đọc tình huống thực tế HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
và cho biết có bao nhiêu đại lượng chưa
biết trong bài.
– Đặt vấn đề:
Để tìm được các đại lượng chưa biết trong
tình huống, trước hết chúng ta cần tìm hiểu
về cách giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Mục tiêu: HS nhận biết các bước thực hiện khi giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình.
Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 và Ví dụ 1 từ đó biết thực hiện giải
bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ và Câu hỏi.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương
Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
trình (8 phút)
Nhận xét (Sgk –tr21)
– GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5
phút.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV gọi một HS lên bảng trả lời hai
HĐ1, 2;
- HS khác quan sát, nhận xét và góp ý
phần lời giải của HS.
- GV gọi một HS khác lên làm HĐ3.
- GV tổng kết suy ra cách giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình.
– GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung
trong Khung kiến thức.
Ví dụ 1 (6 phút)
– GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
Ví dụ 1 (Sgk –tr21)
theo ba Bước 1,2,3 nêu trong Khung kiến
thức ở trên.
– HS thực hiện các bước cùng với hướng
dẫn của GV.
Luyện tập 1 (10 phút)
– GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
- 1 HS lên bảng trình bày;
- các HS khác theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
Ví dụ 2 (10 phút)
– GV cần giải thích tương quan sau cho
HS: “Nếu đơn vị A làm xong công việc
(coi là 1 công việc) trong n ngày, thì mỗi
ngày đơn vị A làm được
Luyện tập 1
Gọi x (km) là vận tốc của xe tải và y
là vận tốc của xe khách (x,y>0)
Xe tải: 45 km/h; Xe khách: 60 km/h.
Hệ phương trình:
y x 15
2
7
3 y 3 x 170.
Lưu ý: Hai xe đi ngược chiều.
Ví dụ 2 (Sgk –tr22)
1
công việc”.
n
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
- 1 HS lên bảng trình bày; các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
* GV cần lưu ý cho HS là tuy hệ (I) không
phải là hệ bậc nhất hai ẩn, nhưng nếu ta
1
x
đặt (ẩn phụ) u , v
1
thì ta lại được một
y
hệ bậc nhất hai ẩn (II) đối với hai ẩn mới
là u, v. Hệ này đơn giản hơn hệ (I) và HS
đã biết cách giải.
Luyện tập 2 (8 phút)
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
trong 8 phút
- HS trao đổi nhóm để hoàn thành yêu cầu
của Luyện tập 2.
- 1 nhóm lên bảng trình bày; các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
Luyện tập 2
Vòi thứ nhất: 120 phút, vòi thứ hai:
240 phút. Hệ phương trình:
1 1
80 1
x y
10 12 2 .
x y 15
(x (phút) là thời gian vòi thứ nhất
chảy đầy bể; y (phút) là thời gian vòi
thứ hai chảy đầy bể).
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.
Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời
giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng
kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc,...
1.15.
Bài 1.15 (8 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.15.
- Gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6 số hàng trăm (khi đó n = 10x + y).
phút
Điều kiện của ẩn là: x, y ∈ ℕ và 0 < x
– HS thực hiện bài 1.15 và ghi bài.
≤ 9 và 0 ≤ y ≤ 9. Ta có phương trình
- gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác thứ nhất là x + y = 12. Khi viết hai chữ
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
số của n theo thứ tự ngược lại, ta được
- GV tổng kết.
số 10y + x.
- Theo giả thiết ta có phương trình
(10y + x) – (10x + y) = 36, hay 9y –
9x = 36. Từ đó ta có hệ phương trình
x y 12
9 y 9 x 36.
Đáp số: n = 48.
Bài 1.16 (8 phút)
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1.16.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
phút
- HS thực hiện bài 1.16 và ghi bài.
- gọi 1 HS lên bảng làm bài,
- các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét
và góp ý;
- GV tổng kết.
1.16.
- Gọi x là số lần bắn được 8 điểm và
y là số lần bắn được 6 điểm. Điều kiện
là x, y ∈ ℕ (cũng có thể nêu điều kiện
x, y < 100).
- Theo giả thiết, ta có hệ phương trình
25 42 x 15 y 100
10 25 9 42 8 x 7 15 6 y :100 8, 69
x y 18
hay
8 x 6 y 136.
Đáp số: 14 (ở cột ứng với 8 điểm) và
4 (ở cột ứng với 6 điểm).
Bài 1.17 (10 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.17.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
– HS thực hiện bài 1.17 và ghi bài.
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo
dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
1.17.
- Gọi x và y lần lượt là số tấn thóc mà
đơn vị thứ nhất và thứ hai thu hoạch
được trong năm ngoái (x, y > 0). Ta
có hệ phương trình
x y 3600
hay
115% x 112% y 4095
x y 3600
1,15 x 1,12 y 4095.
Bài 1.18 (12 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.18.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 10
phút,
– HS thực hiện bài 1.18 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.18 giúp HS củng cố phương pháp
đặt ẩn phụ. GV cần chữa cẩn thận cho
HS.
Đáp số:
Đơn vị thứ nhất năm ngoái: 2 100 tấn
thóc; năm nay: 2 415 tấn thóc.
Đơn vị thứ hai năm ngoái: 1 500 tấn
thóc; năm nay: 1 680 tấn thóc.
1.18.
Gọi x (giờ) là thời gian để người
thứ nhất hoàn thành công việc, y
(giờ) là thời gian để người thứ hai
hoàn thành công việc (điều kiện: x >
0, y > 0). Khi đó người thứ nhất mỗi
1
công việc;
x
1
người thứ hai được công việc.
y
giờ hoàn thành được
Cả hai cùng làm thì mỗi giờ được
1 1
công việc, và hoàn thành toàn
x y
bộ công việc trong 16 giờ nên ta có
1
1
phương trình 16 = 1.
x y
Người thứ nhất làm trong 3 giờ được
3
công việc; người thứ hai làm trong
x
6
6 giờ được
công việc và khi đó cả
y
1
hai chỉ hoàn thành được 25% (= )
4
công việc nên ta có phương trình
3 6 1
.
x y 4
Ta
có
hệ
1 1
16 1
x y
I
36 1 .
x y 4
phương
trình
Bằng cách đặt u =
1
1
và v = , ta
x
y
16 u v 1
đưa (I) về dạng: II
1
3u 6v 4
1
2
Giải hệ phương trình trên, ta được:
Nếu làm riêng thì người thứ nhất
hoàn thành công việc trong 24 giờ,
người thứ hai trong 48 giờ.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tóm tắt cách giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số,
dùng máy tính cầm tay.
Ngày soạn: 25/09/2025
Ngày giảng: 1/10/2025
Tiết 11 + 12: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương
pháp cộng đại số.
- Giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
- Ôn tập kĩ năng giải PT và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Ôn tập kĩ năng áp dụng cách giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao và có chất lượng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, giấy A3,…
– Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Nhắc lại toàn bộ lí thuyết của chương I.
Nội dung: Học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Ôn tập lí thuyết (10 phút)
Ôn tập lí thuyết
– GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, HS hoạt
động theo nhóm, vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp lại
toàn bộ lí thuyết chương I: hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn và các phương pháp giải, giải bài
toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn.
– HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy.
– Sau đó, các nhóm sẽ trình bày sản phẩm của
nhóm mình trên bảng, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét.
Hoạt động 2: Ôn tập các phương pháp giải hệ phương trình.
Mục tiêu: Củng cố giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế,
phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay.
Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong bài Ôn tập chương.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Trắc nghiệm (10 phút)
A.Trắc nghiệm (sgk –tr24)
– GV tổ chức cho HS làm các câu hỏi trong
phần Trắc nghiệm.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
– HS thực hiện bài tập Trắc nghiệm.
- HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài
làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
+ Sau khi HS làm xong, GV tổng kết kết quả và
nhắc lại sơ lược một số nội dung cần ghi nhớ,
hay một số vấn đề cần lưu ý của chương.
* GV có thể tổ chức cho HS làm bài trên ứng
dụng Quizizz, HS nào được điểm cao nhất, GV
có thể lấy làm điểm hệ số 1.
Bài 1.23 (10 phút)
B. Bài tập
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.23.
1.23.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
a) Vô nghiệm ;
– HS thực hiện bài 1.23 và ghi bài.
b) (2 ; – 1) ;
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi c) Vô số nghiệm (x; 3 x 1 ) ,
2
2
bài làm, nhận xét và góp ý;
x .
- GV tổng kết.
Bài 1.24 (12phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.24.
1.24.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
a) (3 ; –2);
– HS thực hiện bài 1.24 và ghi bài.
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi b) (0,5 ; 1,5) ;
c) (1 ; –1).
bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
Hoạt động 3: Ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong bài Bài tập cuối chương I.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Bài 1.25 (10 phút)
1.25.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thảo n = 75.
luận về lời giải bài toán trong 8 phút.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.26(10 phút)
1.26.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực Năng suất của giống lúa cũ là 5
hiện bài tập 1.26 trong 8 phút.
tấn/ha; của giống lúa mới là 6
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
tấn/ha.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.27 (10 phút)
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực 1.27.
hiện bài tập 1.27 trong 8 phút.
3π cm/s và 2π cm/s .
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.28 (10 phút)
1.28.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực Loại hàng thứ nhất: 5 triệu đồng;
hiện bài tập 1.28 trong 8 phút.
Loại hàng thứ hai: 15 triệu đồng.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: cách giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình.
– Nhắc HS về nhà ôn tập các nội dung đã học. Đọc trước nội dung Bài 4 “ PT quy
về PT bậc nhất một ẩn”
Mường Động, ngày 26/9/2025
KÍ DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
P.Hiệu trưởng
Đinh Thị Hậu
Mường Động, ngày 12/9/2025
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
Ngày giảng: 9A1: 24/09/2025
9A2: 23/09/2025
Tiết 7+8: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hay phương pháp
cộng đại số.
– Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
- Xác định hệ số a, b, c của từng phương trình trong hệ phương trình (HPT), giải
được HPT bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số sao cho phù hợp
từng HPT
- Biết biến đổi một HPT với các hệ số là số thập phân ,phân số… về các hệ số là số
nguyên cho đơn giản để giải.
- Vận dụng kiến thức về giải hệ phương trình để lập được một HPT từ bài toán có
nội dung hoá học cụ thể là từ phản ứng hoá học đã được cân bằng.
- Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của HPT.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập.
– Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Nội dung: HS phát biểu phương pháp thế, phương pháp cộng đại số giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
– GV cho HS nhắc lại các bước để giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp
thế và phương pháp cộng đại số, và các lưu ý – HS thực hiện yêu cầu của GV
khi sử dụng các phương pháp này.
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2, 3.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn
của GV.
Ví dụ 1 (12 phút)
Ví dụ 1 (Sgk -19)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
7 phút.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
Ví dụ 2 (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
Ví dụ 2(Sgk -19)
7 phút.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
Lưu ý, nội dung Ví dụ 2 liên quan đến kiến thức
Hóa học, GV cần tổ chức để HS nhớ lại các kiến
thức Hóa học đó
Ví dụ 3 (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng
7 phút.
Ví dụ 3 (Sgk -19)
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. Sau khi
HS giải xong,
- GV cho các HS còn lại nhận xét bài làm.
- Sau đó GV tổng kết và lưu ý sai lầm thường
mắc cho HS.
*Lưu ý, nội dung Ví dụ 3 liên quan đến kiến
thức Hình học về đồ thị hàm số bậc nhất, GV
cần yêu cầu HS nhắc lại về điều kiện để một
điểm cho trước thuộc đồ thị hàm số bậc nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế,
phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay.
Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.
Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời
giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng
kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc,...
1.10.
Bài 1.10 (7 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.10.
a) Nghiệm của phương trình (1):
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, (–1 ; 1), (4 ; 3).
– HS thực hiện bài 1.10 và ghi bài.
b) Nghiệm của phương trình (2):
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi (1 ; –1), (4 ; 3), (– 2; –5).
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
c) Nghiệm của hệ gồm (1) và
(2):
Bài 1.11 (10phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.11.
(4 ; 3).
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút, 1.11.
– HS thực hiện bài 1.10 và ghi bài.
a) Đáp số: (1 ; 1);
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi b) Đáp án: Vô số nghiệm (x ; x
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
– 1) với
x∈ℝ;
Bài 1.12 (10phút)
c) Đáp số: (4 ; –2).
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.12.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút, 1.12.
HD: Nhân hai vế của phương trình nhất với 2, a) Đáp số: (–3 ; 2);
nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5 rồi b) Đáp án: vô nghiệm.
cộng từng vế hai phương trình mới nhận được. c) Đáp số: (1,8 ; 0,4).
– HS thực hiện bài 1.12 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Bài 1.13 (6 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.13.
1.13. Đáp số: x 3, y 2.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 4phút,
HD: Nhân phương trình thứ hai với 10 rồi trừ
từng vế hai phương trình
– HS thực hiện bài 1.13 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Bài 1.14 (10phút)
1.14. Vì x; y 1; 2 là nghiệm
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.14.
của hệ đã cho nên ta có:
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút,
– HS thực hiện bài 1.14 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi
bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
a 2b 1
hay
a
2
b
2
3
a 2b 1
a 2b 7.
Giải
hệ
này
ta
được
3
a 4, b .
2
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tóm tắt cách giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số,
dùng máy tính cầm tay.
- Làm các bài tập trong SBT
Ngày soạn: 16/09/2025
Ngày giảng: 9a1: 24/09/2025
9a2: 24/09/2025
Tiết 9 + 10
Bài 3. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
– Phân tích được bài toán và giải được bài toán bằng cách lập hệ hai phương
trình.
- Vận dụng kiến thức về giải hệ phương trình để giải các bài toán thực tế có
liên quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu
– Học sinh:
+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
+ Yêu cầu HS ôn lại các bước “giải bài toán bằng cách lập phương trình”.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS vận dụng
kiến thức về giải hệ phương trình để giải quyết tính huống.
Nội dung: HS đọc tình huống thực tế suy nghĩ yêu cầu cần giải quyết của tình
huống.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
– GV yêu cầu HS đọc tình huống thực tế HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
và cho biết có bao nhiêu đại lượng chưa
biết trong bài.
– Đặt vấn đề:
Để tìm được các đại lượng chưa biết trong
tình huống, trước hết chúng ta cần tìm hiểu
về cách giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Mục tiêu: HS nhận biết các bước thực hiện khi giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình.
Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 và Ví dụ 1 từ đó biết thực hiện giải
bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ và Câu hỏi.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương
Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
trình (8 phút)
Nhận xét (Sgk –tr21)
– GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5
phút.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV gọi một HS lên bảng trả lời hai
HĐ1, 2;
- HS khác quan sát, nhận xét và góp ý
phần lời giải của HS.
- GV gọi một HS khác lên làm HĐ3.
- GV tổng kết suy ra cách giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình.
– GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung
trong Khung kiến thức.
Ví dụ 1 (6 phút)
– GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
Ví dụ 1 (Sgk –tr21)
theo ba Bước 1,2,3 nêu trong Khung kiến
thức ở trên.
– HS thực hiện các bước cùng với hướng
dẫn của GV.
Luyện tập 1 (10 phút)
– GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
- 1 HS lên bảng trình bày;
- các HS khác theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
Ví dụ 2 (10 phút)
– GV cần giải thích tương quan sau cho
HS: “Nếu đơn vị A làm xong công việc
(coi là 1 công việc) trong n ngày, thì mỗi
ngày đơn vị A làm được
Luyện tập 1
Gọi x (km) là vận tốc của xe tải và y
là vận tốc của xe khách (x,y>0)
Xe tải: 45 km/h; Xe khách: 60 km/h.
Hệ phương trình:
y x 15
2
7
3 y 3 x 170.
Lưu ý: Hai xe đi ngược chiều.
Ví dụ 2 (Sgk –tr22)
1
công việc”.
n
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
- 1 HS lên bảng trình bày; các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
* GV cần lưu ý cho HS là tuy hệ (I) không
phải là hệ bậc nhất hai ẩn, nhưng nếu ta
1
x
đặt (ẩn phụ) u , v
1
thì ta lại được một
y
hệ bậc nhất hai ẩn (II) đối với hai ẩn mới
là u, v. Hệ này đơn giản hơn hệ (I) và HS
đã biết cách giải.
Luyện tập 2 (8 phút)
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi
trong 8 phút
- HS trao đổi nhóm để hoàn thành yêu cầu
của Luyện tập 2.
- 1 nhóm lên bảng trình bày; các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý;
- GV chốt lại kết quả và lưu ý các sai lầm
hay mắc phải.
Luyện tập 2
Vòi thứ nhất: 120 phút, vòi thứ hai:
240 phút. Hệ phương trình:
1 1
80 1
x y
10 12 2 .
x y 15
(x (phút) là thời gian vòi thứ nhất
chảy đầy bể; y (phút) là thời gian vòi
thứ hai chảy đầy bể).
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Nội dung: Giải các bài tập cuối bài trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.
Tổ chức thực hiện: Gọi một số HS lên bảng trình bày, các HS khác theo dõi lời
giải và nhận xét (các bài tập do GV lựa chọn). Sau đó GV nhận xét bài làm, tổng
kết phương pháp giải, lưu ý sai lầm thường mắc,...
1.15.
Bài 1.15 (8 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.15.
- Gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6 số hàng trăm (khi đó n = 10x + y).
phút
Điều kiện của ẩn là: x, y ∈ ℕ và 0 < x
– HS thực hiện bài 1.15 và ghi bài.
≤ 9 và 0 ≤ y ≤ 9. Ta có phương trình
- gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác thứ nhất là x + y = 12. Khi viết hai chữ
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
số của n theo thứ tự ngược lại, ta được
- GV tổng kết.
số 10y + x.
- Theo giả thiết ta có phương trình
(10y + x) – (10x + y) = 36, hay 9y –
9x = 36. Từ đó ta có hệ phương trình
x y 12
9 y 9 x 36.
Đáp số: n = 48.
Bài 1.16 (8 phút)
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1.16.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6
phút
- HS thực hiện bài 1.16 và ghi bài.
- gọi 1 HS lên bảng làm bài,
- các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét
và góp ý;
- GV tổng kết.
1.16.
- Gọi x là số lần bắn được 8 điểm và
y là số lần bắn được 6 điểm. Điều kiện
là x, y ∈ ℕ (cũng có thể nêu điều kiện
x, y < 100).
- Theo giả thiết, ta có hệ phương trình
25 42 x 15 y 100
10 25 9 42 8 x 7 15 6 y :100 8, 69
x y 18
hay
8 x 6 y 136.
Đáp số: 14 (ở cột ứng với 8 điểm) và
4 (ở cột ứng với 6 điểm).
Bài 1.17 (10 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.17.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8
phút
– HS thực hiện bài 1.17 và ghi bài.
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo
dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
1.17.
- Gọi x và y lần lượt là số tấn thóc mà
đơn vị thứ nhất và thứ hai thu hoạch
được trong năm ngoái (x, y > 0). Ta
có hệ phương trình
x y 3600
hay
115% x 112% y 4095
x y 3600
1,15 x 1,12 y 4095.
Bài 1.18 (12 phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.18.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 10
phút,
– HS thực hiện bài 1.18 và ghi bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.18 giúp HS củng cố phương pháp
đặt ẩn phụ. GV cần chữa cẩn thận cho
HS.
Đáp số:
Đơn vị thứ nhất năm ngoái: 2 100 tấn
thóc; năm nay: 2 415 tấn thóc.
Đơn vị thứ hai năm ngoái: 1 500 tấn
thóc; năm nay: 1 680 tấn thóc.
1.18.
Gọi x (giờ) là thời gian để người
thứ nhất hoàn thành công việc, y
(giờ) là thời gian để người thứ hai
hoàn thành công việc (điều kiện: x >
0, y > 0). Khi đó người thứ nhất mỗi
1
công việc;
x
1
người thứ hai được công việc.
y
giờ hoàn thành được
Cả hai cùng làm thì mỗi giờ được
1 1
công việc, và hoàn thành toàn
x y
bộ công việc trong 16 giờ nên ta có
1
1
phương trình 16 = 1.
x y
Người thứ nhất làm trong 3 giờ được
3
công việc; người thứ hai làm trong
x
6
6 giờ được
công việc và khi đó cả
y
1
hai chỉ hoàn thành được 25% (= )
4
công việc nên ta có phương trình
3 6 1
.
x y 4
Ta
có
hệ
1 1
16 1
x y
I
36 1 .
x y 4
phương
trình
Bằng cách đặt u =
1
1
và v = , ta
x
y
16 u v 1
đưa (I) về dạng: II
1
3u 6v 4
1
2
Giải hệ phương trình trên, ta được:
Nếu làm riêng thì người thứ nhất
hoàn thành công việc trong 24 giờ,
người thứ hai trong 48 giờ.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tóm tắt cách giải hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số,
dùng máy tính cầm tay.
Ngày soạn: 25/09/2025
Ngày giảng: 1/10/2025
Tiết 11 + 12: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương
pháp cộng đại số.
- Giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
- Ôn tập kĩ năng giải PT và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Ôn tập kĩ năng áp dụng cách giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
- Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao và có chất lượng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, giấy A3,…
– Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Nhắc lại toàn bộ lí thuyết của chương I.
Nội dung: Học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Ôn tập lí thuyết (10 phút)
Ôn tập lí thuyết
– GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, HS hoạt
động theo nhóm, vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp lại
toàn bộ lí thuyết chương I: hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn và các phương pháp giải, giải bài
toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn.
– HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy.
– Sau đó, các nhóm sẽ trình bày sản phẩm của
nhóm mình trên bảng, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét.
Hoạt động 2: Ôn tập các phương pháp giải hệ phương trình.
Mục tiêu: Củng cố giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế,
phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay.
Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong bài Ôn tập chương.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Trắc nghiệm (10 phút)
A.Trắc nghiệm (sgk –tr24)
– GV tổ chức cho HS làm các câu hỏi trong
phần Trắc nghiệm.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
– HS thực hiện bài tập Trắc nghiệm.
- HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài
làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
+ Sau khi HS làm xong, GV tổng kết kết quả và
nhắc lại sơ lược một số nội dung cần ghi nhớ,
hay một số vấn đề cần lưu ý của chương.
* GV có thể tổ chức cho HS làm bài trên ứng
dụng Quizizz, HS nào được điểm cao nhất, GV
có thể lấy làm điểm hệ số 1.
Bài 1.23 (10 phút)
B. Bài tập
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.23.
1.23.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
a) Vô nghiệm ;
– HS thực hiện bài 1.23 và ghi bài.
b) (2 ; – 1) ;
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi c) Vô số nghiệm (x; 3 x 1 ) ,
2
2
bài làm, nhận xét và góp ý;
x .
- GV tổng kết.
Bài 1.24 (12phút)
– GV tổ chức cho HS làm Bài 1.24.
1.24.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 8 phút
a) (3 ; –2);
– HS thực hiện bài 1.24 và ghi bài.
- 1HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi b) (0,5 ; 1,5) ;
c) (1 ; –1).
bài làm, nhận xét và góp ý;
- GV tổng kết.
Hoạt động 3: Ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong bài Bài tập cuối chương I.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Bài 1.25 (10 phút)
1.25.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thảo n = 75.
luận về lời giải bài toán trong 8 phút.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.26(10 phút)
1.26.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực Năng suất của giống lúa cũ là 5
hiện bài tập 1.26 trong 8 phút.
tấn/ha; của giống lúa mới là 6
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
tấn/ha.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.27 (10 phút)
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực 1.27.
hiện bài tập 1.27 trong 8 phút.
3π cm/s và 2π cm/s .
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Bài 1.28 (10 phút)
1.28.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực Loại hàng thứ nhất: 5 triệu đồng;
hiện bài tập 1.28 trong 8 phút.
Loại hàng thứ hai: 15 triệu đồng.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV mời hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp
ý;
- GV tổng kết.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
– GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: cách giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình.
– Nhắc HS về nhà ôn tập các nội dung đã học. Đọc trước nội dung Bài 4 “ PT quy
về PT bậc nhất một ẩn”
Mường Động, ngày 26/9/2025
KÍ DUYỆT CỦA CM NHÀ TRƯỜNG
P.Hiệu trưởng
Đinh Thị Hậu
Mường Động, ngày 12/9/2025
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng
 






Các ý kiến mới nhất